Quyết định 11/2017/QĐ-TTg về các chính sách khuyến khích phát triển dự án điện mặt trời tại Việt Nam với các quy định về quy hoạch dự án điện mặt trời, chính sách miễn giảm thuế nhập khẩu, thu nhập doanh nghiệp, tiền sử dụng đất đối với các dự án điện mặt trời.

Bạn đang xem: Quyết định 11/2017/qđ-ttg

 

1. Quy hoạch phát triển điện mặt trời


Trước khi xây dựng dự án đầu tư phát triển điện mặt trời cần phải lập quy hoạch phát triển điện mặt trời, bao gồm: quy hoạch phát triển điện mặt trời quốc gia, quy hoạch phát triển điện mặt trời cấp tỉnh.
Theo quy định tại Quyết định 11/2017, Bộ Công thương sẽ chủ trì lập quy hoạch phát triển điện mặt trời quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khả năng phát triển điện mặt trời sẽ lập Quy hoạch phát triển điện mặt trời cấp tỉnh.
Cũng tại Quyết định số 11/TTg năm 2017, kinh phí lập quy hoạch phát triển điện mặt trời quốc gia được lấy từ ngân sách trung ương; kinh phí lập quy hoạch phát triển điện mặt trời địa phương được lấy từ ngân sách cấp tỉnh. Ngoài ra kinh phí được khuyến khích huy động từ những nguồn khác.
Quyết định 11 của Thủ tướng Chính phủ năm 2017 quy định các thiết bị chính của dự án điện mặt trời và chất lượng điện mặt trời đều phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật.
Bên bán điện có trách nhiệm lắp đặt thiết bị đo đếm điện năng, tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thiết bị đo đếm điện năng. Ngoài ra, việc đầu tư xây dựng dự án trên mái nhà phải đáp ứng đảm bảo chịu được tải trọng, an toàn điện và mỹ quan môi trường xung quanh.
Quyết định số 11/QĐ-TTg quy định những ưu đãi về vốn đầu tư, ưu đãi thuế và ưu đãi về đất đai đối với các dự án điện mặt trời như sau:
- Thuế nhập khẩu: được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án điện mặt trời;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: các dự án điện mặt trời được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
MỤC LỤC VĂN BẢN
*

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 11/2017/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CƠ CHẾ KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÁC DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật điện lực ngày 03 tháng12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11năm 2012;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ CôngThương;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyếtđịnh về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điệnmặt trời tại Việt Nam.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Quyết định này quy định về cơ chếkhuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Đối tượng áp dụng của Quyết định nàygồm các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển các dự án điện mặt trời tại ViệtNam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giảithích từ ngữ

Trong Quyết định này các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Bên mua điện là Tập đoàn Điện lựcViệt Nam hoặc đơn vị thành viên được ủy quyền.

2. Bên bán điện là tổ chức, cá nhâncó giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện từ các nhà máy điện mặttrời nối lưới; tổ chức, cá nhân có dự án điện mặt trời trên mái nhà bán lượngđiện dư cho bên mua điện.

3. Dự án điện mặt trời là dự án sảnxuất điện từ các tấm pin năng lượng mặt trời theo nguyên lý biến đổi từ quang năng thành điện năng.

4. Dự án điện mặt trời trên mái nhà,sau đây gọi là dự án trên mái nhà, là dự án điện mặt trời được lắp đặt trên máihoặc gắn với công trình xây dựng và đấu nối trực tiếp vào lưới điện của Bên muađiện.

5. Dự án điện mặt trời nối lưới, sauđây gọi là dự án nối lưới, là dự án điện mặt trời được đấu nối vào lưới điện quốcgia hoặc lưới điện của Bên mua điện, trừ các dự án quy định tại khoản 4 Điềunày.

6. Điểm đấu nối là vị trí mà đườngdây của Bên bán điện đấu nối vào hệ thống điện của Bên mua điện.

7. Điểm giao nhận điện là điểm đặtthiết bị đo đếm điện năng được thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện để xác địnhsản lượng điện bán ra của Bên bán điện.

8. Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dựán nối lưới và dự án trên mái nhà là hợp đồng mua bán điện do Bộ Công Thươngban hành làm cơ sở cho việc áp dụng trong giao dịch mua bán điện giữa Bên bánđiện và Bên mua điện.

9. Giá điện của các dự án điện mặt trời(FIT - Feed in Tariff) là biểu giá cố định mà Bên mua điện phải trả cho Bên bánđiện.

Chương II

QUY HOẠCH VÀ ĐẦUTƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI

Điều 4. Quy hoạchphát triển điện mặt trời

1. Quy hoạch phát triển điện mặt trờibao gồm quy hoạch phát triển điện mặt trời quốc gia, quy hoạch phát triển điệnmặt trời cấp tỉnh. Quy hoạch phát triển điện mặt trời làm cơ sở cho các hoạt độngđầu tư phát triển điện mặt trời, được điều chỉnh phù hợp với các nghiên cứu,đánh giá tiềm năng mặt trời trong từng thời kỳ.

2. Quy hoạch phát triển điện mặt trờiquốc gia và quy hoạch phát triển điện mặt trời cấp tỉnh được lập một lần chogiai đoạn đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 và được điềuchỉnh, bổ sung khi cần thiết. Từ các giai đoạn quy hoạch sau, quy hoạch pháttriển điện mặt trời được lồng ghép vào Quy hoạch phát triển điện lực cấp tỉnhvà Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia.

3. Quy hoạch phát triển điện mặt trờichỉ áp dụng cho các dự án nối lưới, không áp dụng cho các dự án điện mặt trờitrên mái nhà.

Điều 5. Lập, phêduyệt và công bố quy hoạch phát triển điện mặt trời

1. Bộ Công Thương tổ chức lập quy hoạchphát triển điện mặt trời quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; công bốvà hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phát triển điện mặt trờiquốc gia đã được phê duyệt.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi có tiềmnăng phát triển điện mặt trời tổ chức lập Quy hoạch phát triển điện mặt trời cấptỉnh trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.

3. Việc công bố và điều chỉnh quy hoạchthực hiện theo quy định hiện hành.

4. Nội dungchính của Quy hoạch phát triển điện mặt trời

a) Quy hoạch phát triển điện mặt trờiquốc gia có các nội dung chính sau:

- Tiềm năng năng lượng mặt trời củacác địa phương;

- Danh mục các dự án điện mặt trời;

- Định hướng đấu nối các dự án điện mặttrời vào hệ thống điện quốc gia.

b) Quy hoạch phát triển điện mặt trờicấp tỉnh có các nội dung chính sau:

- Tiềm năng năng lượng mặt trời của tỉnh;

- Diện tích và ranh giới các khu vựcphát triển các dự án điện mặt trời;

- Danh mục các dự án điện mặt trời;

- Quy mô công suất của từng dự án điện mặt trời và phương án đấu nối vào hệ thống điện quốc gia.

5. Bộ Công Thương quy định cụ thể nộidung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển điện mặttrời.

Điều 6. Kinh phícho công tác lập quy hoạch phát triển điện mặt trời

1. Ngân sách trung ương cấp kinh phíđể thực hiện nhiệm vụ lập, thẩm định, công bố và điều chỉnhquy hoạch phát triển điện mặt trời quốc gia.

2. Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương cấp kinh phí để thực hiện nhiệm vụ lập, thẩm định, công bố và điềuchỉnh quy hoạch phát triển điện mặt trời địa phương.

3. Khuyến khích huy động các nguồnkinh phí hợp pháp khác cho công tác lập quy hoạch phát triển điện mặt trời.

Điều 7. Đầu tưxây dựng các dự án điện mặt trời

1. Việc đầu tư xây dựng dự án nối lướiphải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt.

2. Việc đầu tư xây dựng các dự án điệnmặt trời được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư, xây dựng,phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và các quy định liên quan khác.

3. Thiết bị chính của dự án điện mặttrời phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về điện mặt trời; chất lượng điện của dự án điện mặt trời phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về điện áp,tần số và các yêu cầu khác liên quan theoquy định hiện hành.

4. Bên bán điện có trách nhiệm đầu tưvà lắp đặt thiết bị đo đếm điện năng; tổ chức việc kiểm định, hiệu chuẩn, thửnghiệm thiết bị đo đếm điện năng theo đúng quy định của pháp luật về đo lường.

5. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng dựán điện mặt trời có trách nhiệm lắp đặt các thiết bị điệnmặt trời phải bảo đảm an toàn về kết cấu, an toàn về công trình theo các quy địnhhiện hành.

6. Việc đầu tư xây dựng dự án trênmái nhà phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Mái nhà hoặc kết cấu công trìnhxây dựng được gắn các tấm pin năng lượng mặt trời phải chịu được tải trọng và kếtcấu của các tấm pin năng lượng mặt trời và các phụ kiện kèm theo.

b) Bảo đảm các quy định an toàn về điệntheo quy định của pháp luật.

c) Bảo đảm giữ gìn cảnh quan và môitrường xung quanh.

Điều 8. Đấu nối dựán điện mặt trời vào hệ thống điện

1. Bên bán điện chịu trách nhiệm đầu tư,vận hành và bảo dưỡng đường dây và trạm biến áp tăng áp (nếu có) từ nhà máy điệncủa Bên bán điện tới điểm đấu nối với lưới điện của Bên mua điện.

2. Điểm đấu nối do Bên bán điện vàBên mua điện thỏa thuận theo nguyên tắc là điểm đấu nối gần nhất vào lưới điện hiện có của Bên mua điện, đảmbảo truyền tải công suất nhà máy điện của Bên bán điện, phù hợp với quy hoạchphát triển điện lực được duyệt. Trường hợp điểm đấu nối khác với điểm đặt thiếtbị đo đếm, Bên bán điện chịu phần tổn thất điện năng trênđường dây đấu nối và tổn thất máy biến áp tăng áp của nhà máy. Bộ Công Thươngquy định cụ thể phương pháp tính toán tổn thất trên đường dây đấu nối.

Chương III

CƠ CHẾ KHUYẾNKHÍCH PHÁT TRIỂN DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI

Điều 9. Trách nhiệmmua điện từ các dự án điện mặt trời

1. Bên mua điện có trách nhiệm muatoàn bộ điện năng được sản xuất từ các dự án điện mặt trời; ưu tiên khai tháctoàn bộ công suất, điện năng phát của các dự án điện mặt trời đưa vào vận hànhthương mại.

2. Việc mua bán điện được thực hiệnthông qua hợp đồng mua bán điện mặt trời được lập theo Hợp đồng mua bán điện mẫuáp dụng cho các dự án điện mặt trời do Bộ Công Thương ban hành.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khiBên bán điện có đầy đủ hồ sơ và văn bản đề nghị bán điện, Bên mua điện và Bênbán điện tiến hành ký kết hợp đồng mua bán điện theo quy định.

4. Thời hạn của hợp đồng mua bán điệnđối với các dự án điện mặt trời là 20 năm kể từ ngày vận hành thương mại. Sau20 năm, hai bên có thể gia hạn thời gian hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới theo quyđịnh của pháp luật hiện hành.

Điều 10. Ưu đãivề vốn đầu tư và thuế

1. Huy động vốn đầu tư: Tổ chức, cánhân tham gia phát triển các dự án điện mặt trời được huy động vốn hợp pháp từcác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư thực hiện các dự án điện mặttrời theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Thuế nhập khẩu: Dự án điện mặt trờiđược miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án; thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu đốivới hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất củadự án là nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nướcchưa sản xuất được.

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Việcmiễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án điện mặt trời được thực hiệnnhư đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật hiệnhành về thuế.

Điều 11. Ưu đãivề đất đai

1. Các dự án điện mặt trời, côngtrình đường dây và trạm biến áp để đấu nối với lưới điện được miễn, giảm tiền sửdụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước theo quy định của pháp luật hiệnhành áp dụng cho dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

2. Căn cứ vào quy hoạch được cấp cóthẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tạo điều kiện thu xếp quỹ đất đểchủ đầu tư thực hiện các dự án điện mặt trời. Việc bồi thường, hỗ trợ giảiphóng mặt bằng được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

Điều 12. Giá điệncủa các dự án điện mặt trời

1. Đối với dự án nối lưới

a) Bên mua điện có trách nhiệm muatoàn bộ sản lượng điện từ các dự án nối lưới với giá mua điện tại điểm giao nhậnđiện là 2.086 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, tương đương với 9,35 Uscents/kWh, theo tỷ giá trung tâm của đồngViệt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày 10 tháng 4năm 2017 là 22.316 đồng/USD). Giá bán điện được điều chỉnh theo biến động của tỷgiá đồng/USD. Giá điện này chỉ áp dụng cho các dự án nốilưới có hiệu suất của tế bào quang điện (solar cell) lớn hơn 16% hoặc module lớn hơn 15%.

b) Việc điều chỉnh giá mua bán điệntheo biến động của tỷ giá đồng/USD cho các dự án nối lướiđược thực hiện theo Hợp đồng mua bán điện mẫu do Bộ CôngThương ban hành.

2. Đối với dự ántrên mái nhà

a) Các dự án trên mái nhà được thựchiện cơ chế bù trừ điện năng (net-metering) sử dụng hệ thống công tơ hai chiều.Trong một chu kỳ thanh toán, lượng điện phát ra từ các dự án trên mái nhà lớnhơn lượng điện tiêu thụ sẽ được chuyển sang chu kỳ thanhtoán kế tiếp. Khi kết thúc năm hoặc khi kết thúc hợp đồngmua bán điện, lượng điện phát dư sẽ được bán cho bên mua điện với giá bán điệntheo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Hằng năm, căn cứ vào tỷ giá trungtâm của đồng Việt Nam so với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốvào ngày công bố tỷ giá cuối cùng của năm trước, Bộ Công Thương ban hành giámua bán điện mặt trời đối với dự án trên mái nhà cho năm tiếp theo.

3. Chi phí mua điện từ các dự án điệnmặt trời nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính toán và đưa đầy đủ trongthông số đầu vào của phương án giá bán điện hàng năm của Tập đoàn Điện lực ViệtNam.

4. Bộ CôngThương theo dõi, đề xuất điều chỉnh mức giá mua điện quy định tại điểm a khoản1 Điều này báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định nếu cần thiết.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 13. Trách nhiệmcủa các cơ quan quản lý nhà nước

1. Bộ Công Thương

a) Tổ chức, hướng dẫn và phối hợp vớiỦy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kiểm tra, giám sát việcthực hiện Quyết định này.

b) Ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫuáp dụng cho các dự án nối lưới, dự án trên mái nhà và hướng dẫn thực hiện.

c) Ban hành phương pháp tính toán tổnthất trên đường dây trong trường hợp điểm đo đếm không trùng với điểm đấu nối.

d) Ban hành cácquy chuẩn kỹ thuật về điện mặt trời, quy định đo đếm điện năng cho dự án điện mặttrời và hướng dẫn thủ tục đấu nối, lắp đặt công tơ và tính toán cơ chế bù trừđiện năng (net-metering) của các dự án điện mặt trời trên mái nhà.

đ) Nghiên cứu quy trình đấu thầu cácdự án điện mặt trời và tổ chức thực hiện với lộ trình thích hợp nhằm nâng caohiệu quả đầu tư, giảm giá thành các dự án điện mặt trời.

e) Nghiên cứu đề xuất cơ chếkhuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời áp dụng cho giai đoạn sau ngày30 tháng 6 năm 2019.

g) Tổ chức làm việc với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để thống nhất quỹ đất giànhcho các dự án điện mặt trời, đảm bảo thực hiện các dự ánđúng tiến độ theo quy hoạch đã được duyệt.

h) Ban hành giámua bán điện đối với các dự án điện mặt trời theo biến động tỷ giá của đồng ViệtNam so với đô la Mỹ cho năm tiếp theo.

i) Đối với các dự án điện mặttrời chưa có trong danh mục của Quy hoạch phát triển điện mặt trời và Quy hoạchphát triển điện lực đã được phê duyệt, Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt bổsung quy hoạch các dự án điện mặt trời có quy mô công suất nhỏ hơn hoặc bằng 50MW; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung quy hoạch các dự án điện mặt trờicó quy mô công suất lớn hơn 50 MW.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì phối hợp với các bộ, ngànhxây dựng cơ chế khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất các thiết bị điện mặttrời tại Việt Nam, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phêduyệt.

3. Bộ Tài chính

Chủ trì nghiên cứu bổ sung quy địnhmiễn các loại thuế, phí đối với các dự án trên mái nhà (công suất lắp đặtkhông quá 50 kW), trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương

a) Phối hợp, hỗ trợ nhà đầu tư về bồithường, giải phóng mặt bằng, hạ tầng, nguồn nhân lực để đầu tư, thực hiện vàphát triển các dự án điện mặt trời trên địa bàn.

b) Bố trí và công bố công khai quỹ đất sử dụng cho các dự án điện mặt trời vào quy hoạch sử dụng đất.

c) Theo dõi, giám sát, kiểm tra thựchiện các dự án điện mặt trời tại địa phương theo thẩm quyền.

d) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nướcvề hoạt động liên quan đến điện mặt trời tại địa phương theo quy định của phápluật hiện hành.

đ) Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Công Thương tổngcông suất lắp đặt các dự án điện mặt trời nối lưới và điện mặt trời trên máinhà được xây dựng trên địa bàn tỉnh tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước.

Điều 14. Tráchnhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặcđơn vị thành viên được ủy quyền

a) Thỏa thuận, ký kết hợp đồng muabán điện với Bên bán điện theo Hợp đồng mua bán điện mẫu và giá bán điện đượcquy định tại Điều 12 Quyết định này nếu Bên bán điện đáp ứng các điều kiện về đầutư xây dựng các dự án điện mặt trời được quy định tại Điều 7 Quyết định này.

b) Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tính toán đầy đủ chi phí mua điện của các dự án điện mặt trời và đưa vào thông số đầuvào trong phương án giá bán điện hàng năm của Tập đoàn Điệnlực Việt Nam, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Trước ngày 31tháng 01 hàng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam báo cáo Bộ Công Thương, tổng công suất lắp đặt các dự án điện mặt trờitính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước.

2. Bên bán điện

a) Thỏa thuận, ký kết hợp đồng muabán điện với Bên mua điện theo Hợp đồng mua bán điện mẫu và giá bán điện đượcquy định tại Điều 12 Quyết định này.

b) Lắp đặt hệ thống đo đếm, công tơđo đếm điện năng phù hợp với các quy định hiện hành để đo đếm điện năng sử dụngcho thanh toán tiền điện.

c) Gửi 01 bản Hợp đồng mua bán điệnđã ký về Bộ Công Thương chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ký đối với các dự án nốilưới.

d) Tuân thủ quyđịnh vận hành hệ thống điện, quy định hệ thống điện truyền tải, hệ thống điệnphân phối, hệ thống đo đếm và các quy định liên quan do Bộ Công Thương banhành.

Điều 15. Điềukhoản chuyển tiếp

Đối với các dự án nối lưới và dự ántrên mái nhà có hợp đồng mua bán điện được ký trước thời điểm Quyết định này cóhiệu lực, hai bên có trách nhiệm thỏa thuận, ký kết Hợp đồng sửa đổi theo quy địnhcủa Quyết định này.

Điều 16. Hiệu lựcthi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017 đến ngày 30 tháng 6 năm 2019.

Xem thêm: Khế Ước Quân Hôn Quyển 3 Full Truyện Khế Ước Quân Hôn Tại Đây

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức liênquan đến hoạt động phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam có trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN (3b).nvq