Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1

Độ phóng đại của kính hiển vi với độ dài quang học δ = 12 (cm) là k 1 = 30. Tiêu cự của thị kính f 2 = 2cm và khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt người quan sát là Đ = 30 (cm). Độ bội giác của kính hiển vi đó khi ngắm chừng ở vô cực là:

A.

Bạn đang xem: Độ phóng đại của kính hiển vi với độ dài quang học

75 (lần).

B.180 (lần).

C. 450 (lần).

D.900 (lần).



Một người mắt không có tật quan sát một vật qua một kính hiển vi quang học trong trạng thái mắt không điều tiết. Mắt người đó có điểm cực cận cách mắt 25 cm. Thị kính có tiêu cự 4 cm và vật ở cách vật kính 13/12cm. Khi đó độ bội giác của kính hiển vi bằng 75. Tiêu cự vật kính f 1 và độ dài quang học δ của kính hiển vi này là

A. f 1 = 1 c m v à δ = 12 c m .

B. f 1 = 0 , 5 c m v à δ = 12 c m .

C. f 1 = 0 , 5 c m v à δ = 12 c m .

D. f 1 = 0 , 5 c m v à δ = 13 c m .


*

Đáp án A

Quan sát kính hiển vi ở trạng thái mắt không điều tiết là ngắm chừng ở vô cực. → G = δ D f 1 f 2 = 75 = δ .0 , 25 f 1 .0 , 04 → δ = 12 f 1

Dựa trên các đáp án thì chỉ có đáp án A là đáp ứng được điều kiện trên.


Một người mắt không có tật quan sát một vật qua một kính hiển vi quang học trong trạng thái mắt không điều tiết. Mắt người đó có điểm cực cận cách mắt 25 cm. Thị kính có tiêu cự 4 cm và vật ở cách vật kính 13 12 cm. Khi đó độ bội giác của kính hiển vi bằng 75. Tiêu cự vật kính f 1 và độ dài quang học δ của kính hiển vi này là

A. f 1 = 1 cm và δ = 12 cm.

B. f 1 = 0 , 5 cmvà δ = 12cm.

C. f 1 = 1 cmvà δ = 13cm.


Quan sát kính hiển vi ở trạng thái mắt không điều tiết là ngắm chừng ở vô cực.

+ Dựa trên các đáp án thì chỉ có đáp án A là đáp ứng được điều kiện trên.

Đáp án A


Gọi f 1 , f 2 lần lượt là tiêu cự của vật kính và thị kính của kính hiển vi, Đ là khoảng cực cận của người quan sát, δ là độ dài quang học của kính hiển vi. Số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức

A. G ∞ = f 2 . Đ δ . f 2

B. G ∞ = f 1 . f 2 δ . Đ

C. G ∞ = δ . Đ f 1 . f 2

D. G ∞ = δ . f 1 Đ . f 2


Gọi f1, f2 lần lượt là tiêu cự của vật kính và thị kính của kính hiển vi, Đ là khoảng cực cận của người quan sát, δ là độ dài quang học của kính hiển vi. Số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức

A. G ∞ = f 2 Đ δ f 2

B. G ∞ = f 1 f 2 δ . Đ

C. G ∞ = δ Đ f 1 f 2

D. G ∞ = f 1 . δ Đ . f 2


Vật kính của một kính hiển vi có tiêu cự f 1 = 1 c m , thị kính có tiêu cự f 2 = 4 c m . Độ dài quang học δ = 16 cm . Người quan sát có mắt không có tật và có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 20 cm. Tính độ bội giác của ảnh trong các trường hợp người quan sát ngắm chừng ở vô cực và điểm cực cận. Coi mắt đặt sát kính.


*

+ Quá trình tạo ảnh của kính hiển vi giống như quá trình tạo ảnh qua hệ hai thấu kính ghép đồng trục và được tóm tắt qua sơ đồ sau:

*

* Khi ngắm chừng ảnh A 2 B 2 ở điểm cực cận của mắt, ta có:

*

*


Vật kính của một kính hiển vi có tiêu cự f1=1 cm, thị kính có tiêu cự f2=4cm. Độ dài quang học δ =16 cm. Người quan sát có mắt không có tật và có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 20 cm. Tính độ bội giác của ảnh trong các trường hợp người quan sát ngắm chừng ở vô cực và điểm cực cận. Coi mắt đặt sát kính


Vật kính và thị kính của một kính hiển vi có tiêu cự là f 1 = 0,5 cm và f 2 = 25 mm, có độ dài quang học là 17 cm. Người quan sát có khoảng cực cận là 20 cm. Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực làA.272.B.0,272.C.2,72.D.27,2


Một người có thể nhìn rõ các vật cách mắt từ 15 cm đến 50 cm, đặt mắt sát vào thị kính của kính hiển vi mà vật kính và thị kính có tiêu cự lần lượt là 0,5 cm, 4 cm. Độ dài quang học của kính hiển vi là 16 cm. Độ bội giác có thể là

A. 131.

B.162.

C.155.

D.190.


Chọn C

+ Sơ đồ tạo ảnh:

A B ⎵ d 1 → O 1 A 1 B 1 ⎵ d 1 / d 2 ⎵ l = f 1 + δ + f 2 = 20 , 5 → O 2 A 2 B 2 ⎵ d 2 / d M = O C C ; O C V ⎵ 0 → M a t V

+ Độ bội giác theo định nghĩa:

G = α α 0 = tan α tan α 0 = A 2 B 2 d M A B O C C = k 1 k 2 O C C d M = − d 1 / d 2 / d 1 " d 2 O C C d M

⇒ G = d 1 / O C C d 1 d 2 = d 1 / − f 1 f 1 . O C C d 2 = l − d 2 − f 1 f 1 . O C C d 2 = δ + f 2 − d 2 f 1 . O C C d 2

+ Khi ngắm chừng ở điểm cực cận:

d M = O C C = 15 c m ⇒ d 2 / = − 15 c m

⇒ d 2 = d 2 / f 2 d 2 / − f 2 = 60 19 ⇒ G C = δ + f 2 − d 2 f 1 . O C C d 2 = 160

+ Khi ngắm chừng ở điểm cực viễn:

d M = O C V = 50 c m ⇒ d 2 / = − 50 c m ⇒ d 2 = d 2 / f 2 d 2 / − f 2 = 100 27 ⇒ G V = δ + f 2 − d 2 f 1 . O C C d 2 = 132 ⇒ 132 ≤ G ≤ 160


Đúng 0

Bình luận (0)

Một người có thể nhìn rõ các vật cách mắt từ 15 cm đến 50 cm, đặt mắt sát vào thị kính của kính hiển vi mà vật kính và thị kính có tiêu cự lần lượt là 0,5 cm, 4 cm. Độ dài quang học của kính hiển vi là 16 cm. Độ bội giác có thể là

A. 131.

B. 162.

C. 155.

D.

Xem thêm: Mẫu Giấy Đề Nghị Vay Vốn Theo Mẫu Của Agribank, Mẫu Giấy Đề Nghị Vay Vốn

190.


Lớp 0 Vật lý
1
0
Gửi Hủy

Đáp án C

*

*

*

*
*

*
*

*
*


Đúng 0

Bình luận (0)

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN


olm.vn hoặc hdtho
edquebecor.com