Đại cương Lịch sử Việt Nam - Tập 1: Phần 1 gồm nội dung 7 chương đầu cuốn sách. Nội dung các chương của phần này như: Thời đại nguyên thủy trên đất nước Việt Nam, thời đại dựng nước, tình hình chính trị và những chuyển biến về kinh tế - văn hóa và các nội dung khác.




Bạn đang xem: Đại cương lịch sử việt nam tập 1

*

TRƯƠNG HỬƯ QUÝNH (Chủ biên) P H A N ĐẠI DOÃN - NGUYỄN c ản h m in h ĐẠI CƯƠNGLỊCH SỬ VIỆT NAM TẬP I Từ thời nguyên thủy đến năm 1858 (Tái bản lần thứ mười bốn) N H À X U Ấ T BẢ N GIÁO DỤC VIỆT NA M Chủ biền GS. TRƯƠNG HỬƯ QUÝNH Phản công biên soạn:Mở đầu: GS. Trương Hữu Q uýnhChương I, II, III, IV: PGS. N guyến Cảnh M inhChương VI, VII, IX: GS. Phan Đại D oãnChương V, Mục rv (Chương VII),chương VIII, X, XI, XII, XIII, XIV: GS. Trương Hửu Q uýnh LỜI GIỚI THIỆU Từ suu Dại hội VI của Dảng (12 ~ Ị9H6), dcít nước Việi Nam dàn dấn đổi/tĩ(ri. Tronịị ktĩỏng khí an m à chuììíị ( ủa Cíỉ dân tộc, sử học cũng có nhiềuchuyển hiến. Tron^ lĩnh xực nghiên Cihi, nlìiểu vẩn dề của lịch sử dán tộc đượcrìỊỉlìién cứu sâu lum, nhiều hội ĩháo khoa lìoc vé mộĩ sô nhân vặt lịch sử hoặc vềđánh giá lại một sô triều dại phong kiến vả mộí sổ danh nhân.... đã được tổchức. Nhiều iỉé iùi niỊhién cứu sử học dược Nhà nước tài trợ, Nguồn sử liệudưực khai thác níỊÙy cùng plìoĩĩíỊ phú vù du dạng : sự giao liíì4 vá trao dổi khoahọc vê cúc vấn dẽ lịclì sử ỉỊÌữa cúc nhủ ỉì\ĩ^hiẽn cứu cũng C(TÌ mà hcTìĩ. T/ìủnlỉ C/IUỈ của các côỉìịị trinh tìịịhiên cứu, ( úc cuộc hội thảo khoa họcnói irên ciíĩ lủm sâỉìi^ rõ thêm nhiều vấn (lé ( iỉa lịch sử và văn tìoá dán tộc,cíê từ dó hoà nhập rộtĩiị rãi h(m vùo còììíỉ cuộc dổi mới của cíấỊ nước vù vàodònịị sử học ihếgiới. Trotìịị lĩnlì vực ÍỊÌCÍO dm\ CÙỈÌÍỊ với việc (ỉổi mới vá hoàn chỉnh chương trìnhhộ mân Lịch sử dủìì Ĩ(H\ nhiều hộ iỊÌúo trình, nlìicỉi sủch giáo khoa vê lịch sử dãdược hiên soạn vâ xuđỉ bản ỉrên tinh thân (lối t7ìới vủ trên cơ sà các thành ÍỈÚ4nghiên cứu nói írên. T h ế nhưnỵ trotìỊị lurn 20 năm qua, kể ĩừ khì cuổn Lịch sử Việt N am (tập lvù tập ỉỉ) của lỉỷ han Khoa học xã hội ra (lời chưa có thêm một hộ ĩhỏng sửViệt Nam nủo, dù ơ íỉựìiiị so i^iiỉn luiV i>iao Itìhlỉ ilụi lìỌi. Có thể coi dáy là mộtsự hang hụi có ánlì htcàng lớn dến côn^ tác lịiảnịị (lạy, nghiên CÚÌ4 và học tậplịch sử dán tộc. Nhiéu n^ười yêu ílĩíc/ì lịch sử mong muon tìm hiểu mội cáchciá\ cỉủ toàn hộ lịch sử dân iộc minlì, nhìOìiị khônịị cỏ súch, Cúc tháy giáo, côỉ^icío dạy lịch sử à các ĩrườỉìỉị (lại học hay â inùyny, phổ thông muốn tìm một bộLịch sứ Việt Nam mới, írọn vẹn d ể tham khảo mủ khâng có. Nhiều nhà nghiênc iru, sinh viên, nịỉlìiên cứu sinlì Việỉ Nam vù nước ngoài muốn tìm hiểu lịch sửViệt Nam, tìm lỉiểu ĩictì trình plìáỉ iriển của dân tộc Việĩ Nam, của nén văn hoáViệt Nam cùniỉ như cách nhìn mới ( ủa n^ưới 1/(7 Nam về lịch sử dán ĩộcmình... cũn^ klìôniỊ có. 5 NỉìíOìíị thành tựu dã dạt dược, cùn^ với yêỉi ( ầi4 to l(ừì của (ìôníỉ dào nhữn\ịnỊịưm quan tám dến lịch sử nước nhà, rõ rảnỉỊ dồỉ hòi plìiíi có rnộí bò lịch sửm("ri. Hơn th ế nữa, đấí nước hước vào một íhởi kì \ã y (lỉpìi* mới, Ịhời kì ("ùa CÔNÍỊnsịhiệp hoá vù hiện dại hoá theo (lịnh hirứní^ xâ lìội chủ nghĩa, dồi h(ỉi mối mộtnụ((ri Việĩ Nam phái có sự hiểu biết dầy clú hơỉì, mới mè lum vê ĩoảtì hô ỉịch sửdán tộc theo (inh thán “ ô/ỉ cô íri íán"\ lấy Xỉfa phưc vụ nay. Trước yêu (7Ì//|chính cỉúniỊ to lớn ció, Nhà xuất hàn Giáo dục Việt Nam dã tổ chức vù cho xuấthdn hộ súch " Đại cương lịch sử Việt Nam^ \*ổm 3 tập: Tập ỉ: Đại cưm g Lịch sử Việt Nam từ thời nguyên íhỉiỷ ítến nãm IH5H Tập //; Đại aùriìg Lịch sử Việ! Nam từ nám I85S dến nảm 1945 Tập ///; Đọi cươníỊ Lịch sử Việt Nam ĩừ nủm 1945 dến năm /995 Mặc dù tác giả của bộ sách này dều lả các nliù niịlìiên cửu lịch SIC nhữni^"giản^ viên dại học láu nãm, cỏ uy tín vù có nhiều cấgắng íronịị cỊỉiả trình hiênsoạn, nhưng do tính chất phức tạp của một hộ ĩhôn^ sử, do yêu cJỉ4 phải phụcvụ nhiều đổi tượng hạn dọc khác nhau, hộ súclì chưa ĩlìểỉrìnlì hùy dược ( Ún k(\cụ th ể và đẩy dủ các sự kiện, các mặt hoại dộuịị khái nhau cùư xã hội vù conngưìri Việt Nơm trong quá khứ củn^ như hiện tại vù chác chắn khôn^ tránh khóinhững sơ suất, thiếu sót. Nhà xuất bản mong nhận dược nhiều ý kiếìì dóng ịịóp quỷ háu của hạn dọccho hộ sách d ể các tác íỊÌd hoàn chỉnh íhêm troniị những lần tái hân. Chúììiị tôihi vọng rằng, hộ sách này s ể đ á p ứng dược m ột phần nào việc học tập, nghiêncứu, tìm hiểu lịch sử Việt Nam của đông clảo hạn dọc tron^ \"à ngoùi nưới. Nhản đây, Nhà xuất hàn Giáo dục Việt Nam ẰÌn chân ílìùnh cảm (fn PGS,TS, Sử học Cao Vãn Lư(/ng, Trịnh Nhu, Nịịuyén Quan^ Niịọc, Nỉ^uyni DanhPhiệt, Ván Tạo, Chương Tháu dã dọc vù clóniị góp nlìiêu ỷ kiến quý hâu. Nhà xuất bản (ỉiáo dục Việt Nam M Ở DẦU VIỆT N A M - ĐẤT NƯỚC VÀ C O N NGƯỜI Dán tôc Việl Nam có inôl lịch sử làu dời vứi nhiều thành tựu và chiến cônghuy hoàng rãt dánu tự hào tron” sự nghiêp xâ\" dựng và bảo vệ Tổ quốc thân yéucúa mình. Như chính Chù tịch ỉ lồ Chí Minh dã dạy: D â n t a p h á i hiêì s ử ta. Cho iườiii’ ÌỊÔ tích lìKỚc nlìờ Mệt Nam. C Đã là imười Viêt Nam thì dù ở dâu cũng phái biết lịch sử nước mình vì đó làdạo lí muôn đời cùa dân lộc "uống nước nhớ nguồn”. Nhưng học và dạy lịch sửgiờ đâv không phái chỉ (!ẽ uhi nhớ niội số sự kiện, một vài chiến công nói lêntiến trình đi lêiì của dân lộc hoặc dê ghi nhớ công lao của một số người làm nênsự nghiệp to lớn đó, mà còn phái biết tìm hiêu, liếp nhận những nét đẹp của đạođức, cúa đạo lí làrn người Vict Nam; \ì chính đó là cái gốc của mọi sự nghiệplớn hay nhó của dân tộc khòim phái chí ở ihời xưa nìà cả ở ngày nay và mai sau. 1. H O À N C Ả N H T ự N H I Ê N 1. Nước Việt Nam Iiàm ở ĐônịỊ Nam lục địa châu Á, bấc giáp "ĩrungQuốc, tây giáp Lào và Campuchia, dóng và nam giáp Biển Đông (Thái íììnhDương), có diện lích 311,212 km* đàt liền và khoảng 700.000 km^ thếm lục địa.Từ thời Cổ sinh của "I rái f)ât (cách ngày nav từ 185 - 520 triệu nãm) nơi đây đãlà một nén đá hoa cưcíng, vân mẫu \a phiến ma nham vững chắc, tương đối ổnđịnh. Vào kỉ thứ ba cùa thời Tân sinh (cách neày nay khoảng 50 triệu năm) toànlục địa châu Á được nâng lén và sau nhicu biến động lớn của quà đấl, dần dầnhình thành các vùng clất của Đỏng Nam Á. Naười ta dự đoán ràng, bấy giờ ViệtNam và Inđônêxia còn nôi licn nhau trên mặt nước bicn; vc sau (ic) liicn lưctriịỉlục dịa bị hạ thâp ncn có sự nuãn cách như niiày nay. Sự hình thành lâu (lời và bcn \ ửnc đó cùa lục (lịa chàu A ilã áiìh lurớnc rãtlớn đèn sự ra đời của loài người và xã hội loài người. Nãni 1891, nhà bác họcllà Lan Ocicn Đuvboa (I-ugènc Dubois) đã tìm ihây hài côt cúa niiirời \ượnCìiava. sống cách đây khoáng 170 - 180 vạn năm. Năm 1929. Cìiáo sư Bùi VănTrung ("1"runs Quốc) phát hiện xưtmg sọ hoàn chinh ncười virựn ở Chu KhấuĐiêm (uần lìác Kinh - "1’rung Quốc) sống cách ntỉày nay khoáne 20 - 50 vạnnăm. Việc phát hiện hài cốt người nguyên thuỷ dược liếp lục Ironsỉ các lliập nicM:qua dã chứng tó ràng Đòng Nam Á ià một vùng qué hưcína cùa loài người. Mộlsỏ di còt cúa người nuuyên ihuv cùng các công cụ đá cúa họ clư(K lìm thây trên "đât Bắc Việi Nam đã góp phẩn xác nhận điều nói trẽn. VỊ trí thuận lợi ciia Việt Nam lừ xa xưa đã 2Óp phán quan trong vào việcgiao lưu ciia các nền vãn lioá khác nhau ciia Dỏng Nam Á. Độ, 1"ruiii: Quốcvà sau này với các ncn vãn hoá phương "ỉ"ây. 2. Địa hình vùng đất liền khá đặc biệt: hai dầu phình ra (ỉìắc Bộ và Namlìộ). ừ giữa thu hẹp lại và kéo dài ("1’rung lìộ). Địa hình miền lìắc tương (lối phức tạp: rừng núi trái ciài SU I lừ biõn giới ỐViệt - "1"rung cho đến tãy bắc "llianh Hoá với nhiều ngọn núi cao (nhưl^hanxipăng, 3i42m), nhiéu khu rừng rậm, cổ (như Cúc Phương), ỏ đáy các dáinúi ctá vôi (Cao Bằng. Bắc Stín. íỉoà Bình. Ninh Bình.... có ý nghĩa quan trọnu.Sự xâm thực của thời tiết đã tạo nõn hàng loạt hang động, mái đá và quung cánhnhiéu màu nhiéu vẻ cúa đât Fỉảc Việt Nam. Cùng với rừng râin và nhiêu loỊti cáyhoa quá khác nhau, hàng trăm giống Ihú vậ!, nhiều l(iại đá, quặim, (tã lạo nênnhững đicu kiện dặc biệt Ihuận lợi cho sự sinh sôiìí: \"à phái tricn fúa con nmíiti, Địa hình "ĩrung lìộ với dái Trườns Sưn trái diK" phía táy cũng lạo nôn nhiồuđiều kiện thuận lợi cho con người sinh sông, vùng đất (1ỏ "l iìy Nguvên đirợe phúlớp dung nham núi lửa nên bằng phắnc và phì nliiêu. S("nii Irớ tliành n(ri cư irúlâu dài cúa con người cũng như là nưi phát trién cúa nhiều loại thực vật. dộngvật quý hiếm. Việl Nam có nhiéu sòng ngòi. I lai con sông ktn nliâì là sôní: I lổnu và sông CiaiLong. Sông ilồng bắt nguồn (ừ Vân Nam ( lYung Quốc) cháy xuôi ra Bicn Đòng8theo hướng lây bắc - đông nani với kni lượng lớn (từ 700mVgiây dến 28.000niVgiáy). hàng ngày hàng giờ chuyên phù sa bồi lấp vịnh biển, góp phần tạo nêncá một đổng bằng rộng lớn (diên lích khoảng 16.(KK) km^), thuận lợi cho sự pháttricn cúa nông nghiệp và tụ tư của con niỉười, nơi hình thành nền văn minh Việtbán địa. Trong lúc đó ờ phía nam, sông Cửu l.ong - bắt nguổn từ Tây Tạng( Trung Quốc) sau khi chảy qua địa phận của hai nước Lào, Campuchia với lưulượng lớn (4.000mVgiây đen l(K).(XX)in7giâv đã chuyển dần phù sa tạo nên(tổng bằng Nam lìộ rộng lớii (diện lích khoánc 40.(X)0 km’), nơi sau này đã trởthành vựa thóc U ii nhát nước. Khác với sông llổng có độ dốc lớn, sông cửu VLonu có lòiia SÒI12 rộng, dộ dốc ít \à sự hạn chế cùa Biển Hồ (thuộcCanipuchia) hàng năm íl dc íioạ lũ lụt. 3. Nằin trong khoáng s"30" - 23"22" clộ vĩ bác với một chiều dài khoáng1650 km. Việt Nam thuộc khu vưc nhiệl dới và một phần xích đạo. Tuy nhiênnhờ gió mùa hàng năm, khí hậu trờ nên diổu hoà. ẩm, thuận lợi cho sự phát triểncúa sinh vật. Mién lìác, khí hậu âin. độ chênh lệch lớn: ở Hà Nội, nhiệt độ trungbình tháng lạnh nhất 12,3"C. tháng nóng nhất là 29,3"c. Miền Trung, như Huế.độ chênh lệch là 20 - 30"c. ở "lliành phố Hồ Chí Minh, độ chênh lệch càng ítKín: 26 - 29,8"c. Những tháng 6, 7, 8 ờ lìắc lỉộ và Trung íìộ là những thánglóng nhâ! trong năin, trong lúc đó, ờ Nam lìộ. nhiệl độ diều hoà hơn. Mùa xuân, mùa hạ mira nhicu, lượng nước mưa irong năm có khi lên rất cao:Hà Nội năm 1962 là 2.741 mm. Huế trung bình 2.900 mm. "Iliành phố liồ ChíMinh, trung bình năm 2(M ) nim. K ỉ)ịa thế vùng ven biêii. có nhiều thuận lợi nhưng cũng có nhiẻu thiên tai, đặchiộl là bão, áp tháp nhiệt dơi và giổ Iiiừa (lỏng bẳc. "ỉ uy nhiên, nhìn chung, khí hậu Việt Nam thuận lợi cho sự phát triôn củasinh \"ật, dặc biệt là thực vậi và sau này cho sự phát triên của nóng nghiệp. 1!. D Â N TỘ C VIỆT N A M I. Nước Việt Nam nằm ở khu vực nối licn hai đại dương: "ITiái BìnhDương và Ấn Độ Duơnp. vùng hải đảo và lục địa châu Á nên cũng là nơi tụcư cúa nhicu l()c người khác nhau. Irên bước đường phát triển của loàingười, \mội Nam là ĩìirớc nằin uiừa hai Iriiiig lâĩii \‘ãn minh lớn, cổ xưa nôn cũngSÍTIII irỡ ilìàiilì cHcm giao lưu cúa ỉilìữĩìg ncĩì \’ăn niinh (ló. Clìc) dốiì Iiay, ilìco cấclìlìà dâiì íộc lìọc, Irêiì làiilì ihổ Việi Nam có 54 (òc người siiìli sôiìii. Vlặc dàiiiTiỏi tộc lìịiirời deu có nlìữììiỉ lìcl \"ãn hoa riciìg, ĩìhưim \’ủn găn bỏ clìăi clic vớiíihau troim vận iriẹiìh ciiuim, thành quả của một cuộc đấu íranlì, lìoà hợp lâu dàiIroiig lịch sử lâV í()c lìgười Việi chicni ircM 8()^7f dàn số ” làiìì trung laitì. Các ìnhà dân lộc học chia dân lộc Việi N am ihànlì 8 Iilìóni ihco ngôn nuĩr ĩìhir sau: 1. Việl - Mườim (U(5in Việt. Mường, Clìin,... ) 2. Tày “ ^rhái (gổin "1av, Nùiig, Thái, Bố Y, Cao Lan, Sáìi Chì, Lào.... ) 3. 11"nìôiii: - Da() (gổiìì irniồne, Dao, Pù lììén) 4. Tạng “ MicVì (eồni Hà Nhu I.ỏ Lỏ, Xá,... ) 5. Ilán (gồm Uoa, Sán Dìu,... ) 6. Môn - Khơ-Uìc (Khơ-inú, Kháim, Xinh-mun, ỉỉrô, Xơ-đủna, Ba-na,Cơ-ho, Mạ, Rơ-măin, Khơ-me,,.. ). 7. Mã Lai - Đa Đảo (liồni Chàm, Gia-rai. ỉvđẽ, Ra-izlai,...) 8. Ilỗn hợp Nam Á (gổin La Chí, I.a lla, Fii Péo,...). 2. 1Tr sau Cách niạiìg tháiiii IVìiìi 1945 \’ới sự ra đời cua lìước \"iệl Nain Dâĩichủ Còng hoí\ - \"ỏn là thành quá (ỉấu Iraiìh cliunu cúa cà dân lộc - lâì cá cácciAn lộc dù ít người hav dồiii’ người đều dược tự do \"à hình đáng, cùng íioàn kốlchặl chẽ vứi nhau dưới sự lành đạo của Đaiìg, chiên đấu dũim cãin, quen lìììiìhclìỏim lại các ihế lực xâm lược, bào vệ vữĩit; chác nểiì độc lập mới giàiìh lạiciược, (lê rồi lìgày nay cùiig phấn đấu vươn lêii, chung sức, đổng lòng xây dựngđất ỉìirớc.10 PHẦN MỘTTHỜI ĐẠI NGUYÊN THUỶ C hư ơng I THỜI ĐẠI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT N ư ớ c VIỆT NAM !. Nỉ ỈỮNG DẤU VẾT Đ Ầ U TIÊN Trong buổi bình niiiih cúa Iihân loại, con naưừi còn maiig những đặc điêmgiống với loài vượn, ncM clìúiiií la thường aọi là Người vưcni. Người vượn tồn tại icách Iigày nay từ khoáng 2 triệu nãiii clẽh 3 - 4 \’ạn năm. Trên đất nước ViệtNam, các nlià kháo cổ học đã tìm thấy những dấu vếl của Người vượn gán giốngvới Người vượn Bắc Kinh"". "lYong các ha ng "lliẩm KhuvcMi*"*. rh ẩm Ilai (I.ạng Sơn) đã tìm Ihây một sốrăng Người vượn Iiằin trong lớp trầm tícli màu (ló, cliứa xưcítig cốt các dộim \ ậtthời Cánh lân"”. Những chiếc lãng tìm iliấy trong các haiig dá nói trcii có dậcđiếiii ciia răng Iigười, lại có cá đặc cliểni của lãng \’ƯỢI1 . Đ a y là inộl bãnti chứngvề sự lổii tại cúa Người \ượn trêii dâì Iiước ta cách ngày nay trên dưứi 20 vạnnáiii""’’. iìên c ạnh Iiliững chiếc răng Người viRni. nằin cù n g lứp còn có Iiliiềuxương, ráng các đỏng \"ậi kliiíc sốim C I\ÍZ thời \ới Người vượii như liổ, báo. lợn Ùrừng, gấu, voi, \"ir(rn khổii?: lổ.(1) Người v ươn Hàc Ki nh cáclỉ ngàv n a v kỉìoàíig 20 ~ 50 van iiaiìì.(2) N i ên dại tuycl đỏì c ủ a iìaiỉH T h ẩ m K h u y c n băng phưoĩìg f)háp HSR là4 7 5 . 0 0 0 Iiàm c áchn g à y nay. sai s ố 109f ( P G S , 1 s Ng uyề ỉì Kliac Sử).(3) H i ờ i ( a n h tân g ố m 3 ^lai (ioaíi; Sơ kì Cáỉ ih tfui có lucn (lai lừ 3.5 tricu ÍUÌIÌÌ (iêíì khoáiìị! 70van n ã m "rruĩìg kì Cáiih íán íừ 70 van n a m đêji 15 van naíiì. í ỉ âu ki ( aiiỉi tôJì từ \ ^ van n a m (iên12 van Iiăni ( c ó sai s ố k h ọ àn g vaii lìáiìi) ơ giai doan síT k"ì và írung kì (Vỉiiỉì làn. o CỈUÌII Plìi.f)ôiig N a m A, í l o a N a m (íã fỉỉn ihãy nhữrìo hoá tluich của rang và x ư ơ n g lìàĩn V ư ơ n cổ ỊìhưoiiỊiNain, c ù n g VÓI nỉ uì ng di còỉ hoá íhacli va c ô n g cu lao dỏiiị.’ cua Người viríín(4) Vé hìnỉi thái kíclì thước lãiig Người \iroii 1"hẩMi Kluiycn và " n \ á n i ỉ l a i g i ố n g V Ó I ítỉiio NiiirỜ!n r ợ n ỉ^ăc K i n h , t u y c ù n g mót loHi ỉ l o m o ỉ ỉ r e cĩ u s, s o n g k ỉ ì o n s Ịiỉiái !à c o n chui! l íưc n c p CIUỈ ì h a u lììà là haí <)lìu loài (ỉia ỉí ( S o r u s e s p è c e g éo g r a p hi c Ị u e ) ( N ỉ i u v c n K h a c Sư) ( \ s V k iê n ch(Ị \ n g Người virơn " I lì ám Khuyc!!. l l i ẩ n i Ịỉ ai c á ch niĩàv nay ỉrên dưới 250.{){)() íiani {Nguyôiì Lan "ưrrnc. l " a p c h í K ì i d o c ổ h()(\ số “ 19"^)8. ír. I 7 ) 13 ỏ một sô địa phưcĩng trên lãnh thổ Việt Nam như Núi Đọ ("ITianh Hoá), XuânLộc (Đồng Nai). An I.ỘC (Bình Phước), các nhà khảo cổ học đã phát hiện đượcnhiều công cụ đá ghè đẽo rất Ihô sơ giông với công cụ đá thời đại sơ kì đá cũ. Năni 1%0, lần đầu tiên các nhà kháo cổ học Việt Nam đã tìni thây hàng vạnmảnh đá ghè, gọi là mánh tước. Những mánh tước thô, nặng có lẽ người nguyênthuỷ dùng làm công cụ đê chặt, cắt. lĩèn cạnh những mánh tước còn có nhữnghạch dá (là những hòn đá mà từ đó Người vượn ghè ra các mánh tước), trôp pơ.ở núi Quan Yên, núi Nuông ( Thanh Iloá), Xuân Lộc. An Lộc cũng tìni thàynhững công cụ giống như ở Núi Đọ. Những công cụ nói trên có khá nàng là củaNgười vượn. Những dấu tích tuy chưa nhiểu, nhưng cũng có thê tin rầng thời đá cũ sơ kì.Người vượn đã có mặt trên đất nước ta. Hi vọng trong iư(flig lai có thế phát hiệnthêm dấu tích xa hơn và phong phú hơn nữa về Người vư(tn ở Việt Nam. II. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN c ủ a x à h ộ i NGUYÊN THUỶ ở VIỆT NAM 1. Sự xuất hiện Ngưòi tinh khón*" Trải qua một thời gian lâu dài sinh tồn và ngày càng phát triển, Người vượnđã chuyên biến thành Người tinh khôn, từ Người tinh khôn giai đoạn sóni(Homo Sapiens) đến Người tinh khôn giai đoạn muộn (Homo Sapicns Sapiens).lYên lãnh thổ Việt Nam, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được những hoáthạch răng của Người tinh khôn, ở hang Thẩm Ôm"^" (Nghê An). Hang Hùm"’"(Yên Bái), Thung Lang (Ninh Bình) có những hoá thạch răng của Người tinhkhôn giai đoạn sớni. ở hang Kéo Ixng (Lạng S(ín) phát hiện được 2 chiếc răng người hoá thạchcó niên dại khoảng 30.000 nãm cách ngày nay. "l"uy nhiên, ờ các hang (lộng nóitrên, các nhà khảo cổ học vẫn chưa phát hiện được những công cụ đá của họ, vìvậy, chúng ta vẫn chưa hiểu biết được mấy về cuộc sống ciia con người thời đó.( 1 ) Người linh khỏn c ó cấu tạo c ơ thê phát triển khá hoàn thiện gán như ngưỜ! ngày nay, tráncao. xương hàm nhỏ, không nhô ra phía ưước như N gư ời vượn, hai bàn t a y n hỏ và khéo léo hơn,bộ não phát triển hơn.(2 ) 0 "rhẩm O m c ó 3 hoá thạch ràng củ a Horno Sapiens, c ó niên đại ciích n g à y nay từ 1 0 0 .0 00năm dến 1 25 .0 0 0 năm (N gu yẻn Khác sử, N g u y ẻ n Lân Cường, 1997).(3) ở íỉ a n g Hùm c ó 3 hoá thạch rang của H o m o Sapiens, có niên đai cách n gày nay khoảng7 0 .0 0 0 đến 6 0 .0 0 0 năm íN g u y ẻ n Lãn Cường). Trích từ cổ n h á n học 3 0 n ủ m , tììỏĩ cìtậĩìịỊ ih(i"mgcủa N g u y ẻ n Lân Cường. K h ả o c o học, s ố 3, 1988, tr. i8 .14 ở Đổi r h ô n g (thị xã Hà (iiang) va mái đá Ngườni (Vỏ Nhai, Bãc Kạn) cácnhà khá o cổ lìọc đã phát hiện Jirợc những CỎỈỈ1Z cu của Người tinh khôn có niênđại""^ sau người "Fhẩm ô m , Mang llùm. Đặc trưng của công cụ dá Đổi rhỏĩìg là kĩ nahệ cuội, còn ở mái đá Ngườm.à kĩ nghệ mánh iươc. Đại đa số các cổng cu (lá nằm ở lớp dưới cùng của di chimấi da Neưcym đểu làni bằng những mảnh tước nhỏ được lách ra từ những hòncuội quắc dít dô làm nạo và mũi nhon. Neoai ra, còn có một số ít công cụ làmbànu những hòn cuội lớn giốnu \ới cổne cụ đá của người Sơn Vi ở giai đoạn iốp sau đó. Những công cụ íìàm ở lớp írcn của mái đá Ngườm có những dấu vết /ãn hoá Sơn Vi. Sự phona phú về kĩ nghệ {cuỏi, niảiitì tirớc) lam cồng cụ dã nói trẽn chứng lỏ ằne chủ nhân của văn hoấ lìậu kì dá cũ ở Việt Naĩĩi đã có một trình độ phát riển vc mặt kĩ ihuậl chẻ tác đấ. Căn cứ \"cio hoá ihạch. hầu hêl xươHíỉ, răriii đổng vật ơ di chi mái đá Ngườinđéu thuộc các loài hiên đại như lơn rừniz. bò rỉmí!, khỉ, nhím,... các nhà kháo cổhọc suy đoán con nuười bấv uiờ dã có nalìể sãn phái trien*"\ Vào cuối thời đại ctấ cũ. trên niội vùnii rộng lớn cúa nước ta có nhiều bộ lạciSãn bắt, hái lượm đế sinh sống, ỉ lọ cư trú Ironu các hanii động, mái đá, ngoàiIrời, vcn bờ các con sông, SLÌOÌ trêĩi một địa bàn khá rộng từ Sơn La, Lai Châu,Lào Cai, Ycii Itói, Bắc Giang, đến Thanh lỉoá, Nghệ An, Quảng Các dilích của các bộ lạc thời kì này dược các nhà kháo cổ học gọi bằng một ihuật ngữlà vãn hoá S(^ Căn cứ vào sự phân bố các di tích vãn hoấ Siiìì Vi (các di lích hang động lì,:hỉ chiếm k h o á n g 10% di tích), các nhà kháo cổ học c h o rằng cư dân vSơn Vi<Ì ) Nicii (lai cấcỉi n g à y nay kỉ ìoảng 40 ÍX)0 - 2 ^ f)On (ìani (flỉfo N g u y ễ n K h ắ c Sử). Ni cn (lạiiCủa niôl vỏ ổc hoá i h a c h n à m ơ lóp trcn ở di chỉ inái đá Ngườni là 2 3 . 0 0 0 ± 2 0 0 n ã m và 23. HX):i 3 0 0 n a m c á c h n g à v nay { L u Ỉỉ s ử \ iét Ndỉỉì, NXỈ Ỉ t)ai hoc và G i á o (lục c h u y ê n n g h iê p, íỉàINói, 19^1, 1 HỊ) ỉ , ir. 17).<2) Ì . Ị c h s ử \ " i é ỉ N i ư n , "ĩâp 1, sthời hậu kì dá cũ ở Viột Nam sống tàp trung trên các đổi. gò irung du. dạng hìnlichuyôn tiếp từ miền núi xuống đồng bằiig; cụm lại tliành nhửim klìii vực liViKtrung lưu sông Ilồng, thượng lưu sông Lục Nam, thượng lưu sõng Iliếu"’. Các bộ lạc Sơn Vi dùng đá cuội là chủ yếu dế cliô lác cóng cụ. Ilọ ihườníig h è đ ẽ o ở rìa c ạ n h h ò n c u ộ i đ ê tạo nôn Iihữiig c ô n g cụ chặt, Iiạo.... C ò i m cụ t!ậctrưng cho vãn hoá S(Jn Vi là những hòn cuội đirơc iiliò (lẽo ớ lìa cân Ihậii. cóỊnhiểu loại hình ốii định. Ihê hiện một hước liên bộ rõ lệi iiDiíg kĩ thuậi cliô tácjđá, tuy nhiên, chưa có kĩ thuật mài. C"ôiig cụ đá cuội \ãii hoá s^tn \"i c ") Iilìicu «loại hình phong phú đặc trưiig cho \ãii hoá Sưn Vi, Iihưiiií \ẩn còn Iiiôt số ítnh ững c ô ng cụ có dấu vct vãn hoá Iloà Hình ớ liiai đ o a n đá mới s ơ kì. rir vámhoá Sem Vi phái triên lên văn hoá 1ioà liìiih. Nguỏii sòim chính cùa cư dâii S(T niVi là hái lượin, săn bắt các loài thực" \"ặt và động \"ật. ơ các cii chi lliiiộc \ãii hoáiSơn Vị. có nhicu xương Irâu. bò rìnig. kíii rừng, khỉ, cá. Sự xuấl hiện cùa Người linh kliỏii S(Tn Vi (llomo Sapicns Sapicns) iláiili (.iâubước chuyên biòìi irong lổ chức xã liội, các thị lộc, bô lạc ra đời. Mổi thị tộcgổin \"ài ha chục uia dìnli. \"ới \"ài ba thế lìệ có cìiiig cliiiiiu huyẽl lộc sống quàýquần với Iihaii Iròii cìiiia niộl đị a vục. M ộ l s ô lliị tộc Sống íiân iZĨii Iihaii, c ó họ|liàiig với Iiliau vì có cùiiii mộl nguổii gỏc tổ ÚCII xa XỎI lurỊ-) lại tliàiiii bộ lạc. CácỊthị tộc Iroiig một bộ lạc có quan hộ ịiãn lió, giúp (lỡ nhau trong ciu)c sônii vàquan hệ lión Iilìím giữa con triii ciut tliỊ tộc Iiàv vói C II yái cùa lliỊ lộc kia tron^ Ocùng một hộ lạc. 2. ("ư dãn Hoà Bình. Bác Son - Chú nliãii nền \"ãn lio;i S (í kì thời đại c mới !;"i Chú nhãn \"ãn lioá S(rii V"i trong quá irìnli lao d ộ nu (iã tiần dấn Ciii iiC"11 cóiiịcụ và birớc saim một uiiii đcKiii mới cao lum - \"ăn 1k)Ú lloà IVmh - liãc S(Tn. lìvãn hoá hậu kì tliời (hii (!á cũ c h u y ê n saiig scĩ kì thời clại c!á IIK Ì. V - C"ư dân vãn hoá 1lt)à Hìiih" ’’ (lã m ớ rỏim (lịa bàn cu trú (lòn nhiồu khu \ ực. ti\"ùiiịi núi rừng Tiìy Biìc (ilo à iììiili, S(tn I,a. ỉ,;ii Châu). II."| (iiaiis:, Ninli liìiili. (lốEinicii "Iriiim ("ihiinli ỉloii, Ni;liệ An. Quáim Bìiili, Quáiiii lìị ). C I.!âii \ăii lioỊ ’ư(1) Ngi iyòn Kh a c Sư {Kíiiío i õ hcH . sổ 3 - Ị 00 6 . tr. 12).i 2 ) Ị lo à l^ìiih ỉà (ỈỊa ítiếiìi (láu í i c n plìát ỉiiC*n (iưoc (li t í c h v;ni lioẩ ỉ li uô c so" k"i i ho i í!aị (íá lììớic á c h Iiiiàv n a \ khc^aiìi! từ 1 7 . 0 0 0 Iiaiiì t ỉê n 7 . 5 0 0 n a m . laỊ) I r u n ^ c a o (V 12.(KK) - lO.OOO Iitun c.icỊntỉày ỈKỈV (Niĩun ciì K h a c Sư) Môt ili lích ilìuòc van ỉìoá í l o à Hình ỉà ỉ l ang C"lìùa ( ỈYni Kì, NiĩlvAn ) c ó niõii tlai là 0 3 2 3 : 120 nãiiì c á c h Iigàv n ay và ỉỉaiiịi f)ãns 2 ú h u ỏ c vưòii Ọ u 6 c lỉo à Hình clìú \ cu "Nống írono cac ịỉảíììi (lóiiu lioíic mái (ỉá thuộc cac llìung lũngđá vổi, eấn ĩìuuổn nước; ràl Ịi (lí tíclì ỏ fìi!(uii IIỞỈ va ihcin sông. Người 1 loà Bìnhc ư irú láu d à i I roiìg c ấ c ỉìaiìu tỉộiìi!, c u lao d ộ n a \"à tàii l í c h pỉìC íh â i s auhứa ăn cúa lio chai íhàp.li (âtìe \"án lu>a klia dày c ỏ IIƠI tới 3,7 ni như ỏ mái đál,àne I^on f I loà Buih)"”’. Cù n ìi c u cúa tỉán cư \’aii lìoá ỉ loa Hìiili co Iiliiéu loại hình plioim plìú, đadạng, dươc chê tác ur các H!iuyL‘íi licii khác nhau. ỉ)ặc irưim cỏng cụ lao động NXB Kíioa hcK xà hội, 1993, tr. 4.5.(4) / j(7 / .V/; T ĩ n h , NXỈi Nghê " ỉ m h . Ị 9 8 4 . ráp L H. 25, 26. 17 "lỴtỊ^ tục p h ổ b i ế n c u a c ư (lAĩì !ỉ(n"ỉ B ìi ih là c h ỏ i ; lìiiiròi c h c ì o" M c ư Irii. ỉ ) a y ƠIlà tập tục phổ hiến của nuirời ngii\êĩì ỉliiiv ở lìhicu nơi iren thế iiiới với Ỵ lìghiaaìữa lìgười sốnu và rmười clìcí vẫii có lììỏị quaii hê ràiii: Iniộc- ở tiaiig lliẩiììHoi, haim Chùa (N^hệ Aiì), haim ỉ)ăng, mái (tá Mộc (thuộc \ ’ườn quốcizia Củc Phương), haim Kàng Ciao (llcnì Hình)* các ĩìlìà khào cổ học plial ỉiiệndược những m ộ láiie tliời văn lioá Ilo à Bình. Nuối mỏ ờ lìaiìe Chùa chổĩì ĩigirờip h ụ ĩìữ i h e o tư t h ế Iiãĩìì c o , XLIM q u a n h x ố p n h i c i i hòn (lá lởn c ù i i e với ĩììột c h i ế c ÌỈrìu dá chôn theo ĩigirời chết. Các lìiiỏi ĨIIỘ ờ Vườn qu(5c iiia Cúc lìgườichết dirợc hòi llìổ lioàne \"à clìỏn theo iư iliế Iiằni co Ỉiỉìir lìiiôi IIÌỎ lìaim Chùa.Ngoài iThữnu ngôi inộ cliôn riêĩiiỊ le còn cỏ ỉiluìniì khu mổ láne lâp Ihế của cáctlìị tộc ihời \"ăĩì hoá Hoà liình. ơ ha ng Làim Gao (lỉo à Bình) lìnì tháy 20 sọneười lớn và sọ iré Cĩìì lìằiìì troiie khoáiih đủì clììrim 25 ĩìicl \"uôniz; kèni tlìco sọlà cấc cô ng cụ hâim Đời sống tinh thán của cư dân Iloà Hình klìá plìon^ <)ỈU1 . ỈU) dà biốl làm cácđồ Iraim sức de làin đẹp thêm cuộc sòng, ơ các di chi tlìiiỏc \"ãĩi lìoá Iloà Bìnliđã lìiĩì thấy các đồ irang sức n h u \"ò ốc biển đirực Iiìài \"à có lỗ đe xâu dâv đco,nhiéu ngôi mộ xấc chcì dược bôi llìổ lìoàĩìg. C ư d â n v ã n lìo á I l o à Bì nl ì c ó Ic đ à n á y siiilì V ni ệ ìì i v ê tíiì I ii ĩ ư ở n e \ ậl l ổ s ơkhai, ơ hciim Đồiig Nội (ịỉoà Bình) cỏ nhữiìg lììnli khâc lìũu ĩĩìộl con Ihii và 3niặl imưừi. Trên dầu 3 Mgười đeu c ổ sừng, ở ĩiiộl số Ỉìuỉig như hang Làng Bon,các hang ở Yên Lạc\ Kim Bảng đổu có những \"iên CUỘI klìãc các liìiih lá câyhoặc cành cây. Các di tích vãn hoá Ịỉoà Bình thường ở gẩỉi íihau và có tầng vãn lìoá khádàv. Có lẽ, đâv là ĩiơi cư trú các llìỊ tộc irong inộl bộ lạc, lìlìững cồng xã IhỊ lộcđịnh cư lâu dài, hái lưcnn phát triển, nông nghiệp niaiili lìha, chưa biêì dến đồgốm. Các công xã Ihị tộc ĩiày có íhc là cổiìị! xã lliị tộc mẫu hệ ở và(ì giai (loạnvãn lioá sơ kì thời đại đá mới, inở đáu cho \’ă!i !u)ấ đá mới ờ Vịệi Nam. - C ư dân vãn hoá Bắc Sơiì^^^; Cac bộ lạc chủ nhaiì vãĩì lu)á 1ỉoà Bình đã tạonên vãn lìoá Bắc Sơii từ trong quấ Irìiìli liến lìoấ cùa liọ. Các hộ lạc lỉác ScTĩi(1 ) Từ 3 0 nàm trở lại đây, các nhà khảo c ổ đã phất hiện tỉiciìì đươc 2 0 (lia điểm có di CỐI ngirờỉthuóc van hoá Hoà Bliilì. Trong s ổ này c ó lĩiỏt s ố so người khá n guyẽiì veii như sọ cổ ờ inái dáNước, mái đá Đ iểm , Đ ộ n g Can (N g u y ề n Làn Cường, KỊ}iỉ(f ( O lĩoc, s ố 3 ~ 1998, tr. 19).(2) Bắc Son ở tỉnh Lạng w S(?n. nơi phát hiện đầu tiên nhCmg di tích vãn hoá sơ kì !hời đai (ỉá niớic ó nicn đại sau van hoá ĩ l o à Bình, cách Iigày nay khoàjig lừ lO.O(K) nãĩìi đến 8 .0 0 0 nam. HangBó Lúrn (Lạng Sơn) thuộc vãn hoá Bắc Sctii c ó niên đại c * <à 10.295 f 2(X) nãm và 9 .9 9 0 i: 2 0 0nám cách ngày nay. Tính đến năm 1997, c ó 51 đia đ iém th u ộc vãn hoá Bắc Sơn đươc phá! liién, trong đó chỉ c ó 8địa điếm tìm thây di cốt người (N g u y ễ n Lân Cườiìg. K h à o í ổ h ọ (\ s ố 3 ~ 1998, ir. 19).18cir tni trong các liaiii: liộnu, niiíi da vùng núi (lií vói gần sóng, suối thuộc cáctinh l-ạitịi Sơn, riiái Nguyên, ik>à iíiiili. Nmh ilinh, "1"hanh iloá. Nghệ An,...c."ông cụ phô biến cúa cư dân liãc Soii la liu Iiiài lưỡi và dã biết đến đồ gốni."lYotiị: các tli tích vãn hoá Hãc các Iiiia kliảd cổ học phát hiện được nhữngchiế c r"iu mài ử lưỡi, bc-n canh những cỏne cụ hãng đá cuội ghè đ ẽ o m ộ t mặtkicu vãn lioá troiie các di tích \ăn hoá Bác Sơn những đống vỏốc, xưcKng thú chất thành một lớp dàv tới 3 mét Iitur ở hang Làng Cườm (LạngS(tn). Cư dãn \’ãn hoá Bắc dã biếl dếii tlồ gôm. lìởi vậy. một số nhà sử họcthườníỉ gọi \"ãn hoá lìắc Sơn là \"ăn hoá cla mới S(t kì có gốm. Đồ gồm Bắc Sơncó (tặc tliếiii miệna loe, đáy tròn. Neười lỉắc S(tii liY đất sét nhào với cát đc khi ynung đổ sốni khống bị ran nứt, "I"uy vậy, đổ tíốiii thời kì này còn ít, hình dángcòn tliò \’à (tỏ nung chưa cao. Nhờ có cổnu cụ lao (ỉôiiiỊ dược cải lạo, cốiig cụ đá mài phổ biến, hiệu quảtrong lao động được tãnc tiC i, cư dân lìắc Sơn npoài hái lượm, sãn bất là chủ Myếu còn đánh cá, chăn ruiổi và làm nông nghiệp Sít khai. Nguồn thức án trở nênphong phú hơn, dồi dà(i hon. Con ĩiỉĩirời bấy giờ đã sống định cư khá lâu dài ờmộl Iiơi nhâí dịnh. Khu mộ lập thé Làng ("irírni (ỉ ạng Sơn) là một biểu hiện vểcuộc sống (lịnh cư ổn điiiíi ci"i;i cư dàn văn lioá lỉầc Sơn. Dời sống tinh thần cúa cư (.lân liắc s Nhìn ch u n e, vãiì hoá ỉ lo à Bình văn hoá lìác S(^n lìiac dù c ỏ Iilìữnii nétchung, etều ờ giai đoạn sơ kì thời đại dá inứi, Iihưim \"ãii hoá Hãc S(rn còn cóIihữtiiỉ nét đặc tnniíỉ riêiim"’ và có những biểu hiện phãi triếii luĩn trẽn cơ sớ nốiliếp, kế thừa vãn lioá Hoà Hình và dcu có Iiông Iitihiệp S(t khai. 3. “Cách mạng đá mói”"’’ và cư dán nòng nghiệp trồnịỉ lúii Vào cuối thời kì tlá mới cách ngàv nay khoáim ỏ.ooo năm tlOn 5.000năm. trên cơ sở phát triển inạnh mẽ cúa kĩ thuật chê tác đá và h>ni đồ gốm,cư dân bấy liiừ""" mới thực sự có một bước tiến trong việc cái Ihiộii cuộc sốnocủa mình. Phầii lớn các bộ lạc đều bước vào giai doạii Iiỡne ngliiệp tiổiiiỊ lúa. Vào thời kì này, C II Iigưừi khôno chỉ hiết ghè đẽo, mài dá iiiíM niặl inà phổ Obiến đã mài nhan cá hai mặt. Ngoài ra, còn biết khoaii dá, cưa dá"".... Vì vậy,công cụ có hình dáng gọn, đẹp liơii, có nhiều kicu kiại tlìích hợp \ ứi từng côiigviệc, từng vùng khác nhau. Nhờ thế Iiãiig suâì lao độiií: tăiig lêii rõ rệl. Kì ihuâlmài đá phát triển cao hưn thời vãn lìoá Iloà Bình, Hắc Sctii và khá phổ biến iroiiiỉcác bô lạc sống rải rác irên dất Iiước ta bấy giờ. Đặc trưng cúa còiig C iliời bâv ỊIgiờ là nhữiig chiếc rìu mài toàn thân. Ngoài Iihững chiếc rìu mài toàn lliitn, rìucó chuôi tra cán còn có các loại công cụ khác như bôn, đục. dao. cuốc dá cóchuôi tra cán. Tất cá các công cụ này đều được mài nhẩn. Cư dân bấy giờ còn biết dùng ire. nứa, xưcfiig, sừng đế chõ tác các còng cụthích h(Ịfp. Tre nứa dùng làni cung tên, trc, gỗ còn được sứ dụng làm cán cuốc,cán rìu, cán dao,... Như \"ậy, dồi với cư dân nước la Ihời liậu k"i dá mới, gổ. irc.nứa giữ một vị trí quan trọng trong đời sống. Xương và sìnig được dùng làm dục. dao nhỏ, kim khíui,... Vó òc cũng đượcdùng làm các nạo gọt.( 1) Biẽì sừ dụng phố biến rìu mài lưỡi và bièt dến đổ gô m . M ội sò nhà kliáo t ổ học ch o rãiiịỊ yếi tỏ" n guồn g ố c lừ kĩ nghệ mành, bèn canh Iruyến Ihống cóiiị! cu cu ôi trdiig Vitn lidá Bác s Với sự tiến bộ về kĩ ihuât cho lác clá \’;ì m Ịilioriỉí phú vể loại hình cóng cụ ;lao (lộng sáii xuất, nền kinh lế ciìa cư dáit iliời êii tliLiv đã có lừ thời vãn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn tiếp lụcphát iricn. trờ thành nghé phổ hiên, chủ (lạo tronc thời hậu kì đá mới. Nghểnône trổng lúa dìinc cuốc (íá""’ xuất hiên, ncười ta dùng cuốc có lưỡi mài nhẵn,: ó c á n đ ế x ớ i đãt 2 Ì e o hạt. Ngành thú công rất phat triêii, nhất là chế lác đá (bao eồm các công cụ laoiiộng, dụiig cu gia (tình, dồ trant: sức bằng dá) và ntỉhề làm gốm ngoài ra còn cónghé dệt vải"”, Với kì thuậi chế tác tla phát triển, cư dân ihời bây giờ đã làm ra được nhiều;ông cụ \à đồ dùiig lỉia (tmh bầne ilá lốt \à dẹp licm thời kì vãn hoá Hoà Bình,’"ắc sdập biiộc dâv, một sò đồ ctựng có vành chân đế,... Nhiêu đổ dinig liàng n^ày nhưnổi, niêu, vò, hũ,... đưực íìni thấy trong các di chỉ vãiì hoá nói trẽn, lloa vãn trencác đổ gồm cũng có nhiều kiểu cách: hoa vãn dấu ihừĩm. hoa văn hình chữ snối đuỏi nhau chạy quanh gờ miệng (di chỉ Đa Bút, Cĩò rrũng. Cái lỉèo. BàuTró, riiạch Lạc). Cũng có hoa vãn hình sóng nước, hình ố trấm, lìiiih uân lá,hoa văn nan (Gò Trũng, Cái lỉèo), hoa vãn đườne sone soim, hoa \ãn hình chữs đứng sát nhau (Bàu lYó, Hạ 1.0I1ÍZ), hình hoa ihị lìỏi liền nhau, hoa cỏ bốiicánh cân dối, ở giữa và trên cánh thườnẹ có lỗ llìúne Nhờ cỏ sự cái liến troiic kĩ llìuậl chế íác cỏim cu lao ctộiig, ncn kinii tế đadạne của cư dân bấv eiờ đã có bước phất triổn hơn tlìời văiì hoá Hoa liình, liăcSơn. Các bộ lạc bấy eiờ neoài nìòt bộ phận vẫn cư trú lĩong vùni! núi vỉá \"ỏi, (lỏlà chủ nhân của văn hoá ỉỉà Giang^^^ và văn hoá Mai ’ là liậu diiẹ inrc liố|)của các nền vãn hoá ihiiim lũiiR I loà Bình, Bắc Sơn truỏc còn nìôl bổ plìàndân c ư khấc (tă dan dần m ở rộng dịa bàn c ư trú (lốn vù n g tlồĩìu hằỉiii, vcn bicíì,hải d á o , s ố r m đ ị n h cir u r o ì m d ố i lâu d à i . N h i é i i d ỏ n g \o ỎL\ v ỏ s ò , clicỊ) c ò n laidày đến 3 - 4 m, hoặc cổ nơi cổ cấc lớp tlian tro bếp day írcM 2 m"^". Cư dan của ithời kì này tlurờrìR cư trú Irong các hang độníĩ hoặc ở ngoài trời. Đời sốnu vậl cliấl và tinỉì ílian của cư dân thời hặu kì đ ấ mới ứ Viêt Nainc ũ n g p h o n g p h ú h ơ n tr o i m I ih iều m ạ t. M ỗ i g i a cliiìlỉ (iiiáii h ò ) lỉầ c ỏ c á c c ó n g c ụlao động và đồ dùng siiìlì lìoạl như ilố dựng, nổi, niêu,... (^uán áo laiìì bãnu lỉatlìLÌ, Vỏ cây sui, tỉà thấy có ciríu vết quấn áo làm bãim SỌÌ tlêi. ỉn \ dìiĩA phổ bión.ơ một số di chi đã phất lìiẹn dược doi xe chi bãiìi! dál nime như cli clií l^au 1ịỏ,rhạch Lạc. Xà hồi cliia thành lìlìicu thi tỏc. (Ì1ng như ìhơ ỉ văn hoá SO’ ki ílíi lììoi (\"ăn|hoấ Hoà ỉìình -- Bắc S(yn), các ihành viên Irong llìi lỏc (ỉou c o nìối cỊuaii iic gãnịbỏ với nhau hằng sợi ilâv luiyếỉ llìống. Moi người íronu Ihi lỏc, hô lac tlcu bình:dãiìii \"ơi Iiliau. n g ư ơ i ^i à vì\ plụi Iiữ (.ỉirực ỈỎIÌ í r o i m . Đ ứ n u đ á u tln t ó c lii niiinvilpliụ nữ khoe mạnh, cỏ tuổi lác và lìlìiéu kinli Iiglìiệiìi. Xã ỉìội (laim lìãiiì íroiigịkhuôn khổ của chế (lộ cỏne xă llìị tộc ĩiìẫii tịuyéiì.í 1 ) Ỉ ICỈÌ s ử V ỉ ê ĩ N ú ì ì k l â p 1, Sdiỉ. tr. 35.(2), (3). (4) l ỉ à Hữu Nga.

Xem thêm: cách làm bảng bé ngoan đẹp

N ‘ ỉncf ì c ử u ỉhời iỉiii iỉú ÌÌÌỚI ^ nì()f Ỉỉủnli Ịiìỉiỉì i ỉú (Ịỉhi. KhJ