Bạn đang xem: Cách sử dụng photoshop cs5



19 Comments 85 Likes Statistics Notes


12 hours ago   Delete Reply Bloông chồng


Xem thêm: mẫu công văn giải trình sự việc

TVL at TVL

Hướng dẫn áp dụng Photosiêu thị CS5 (tiếng Việt)

1. Hướng dẫn sử dụng Photoshop CS5 ‐ Phần 1: Toolbox  Photoshop là một trong những chương trình chỉnh sửa ảnh mạnh với mọi trình độ, kỹ năng nhưng lại là chương  trình "đáng sợ nhất" đối với những người mới bắt đầu. Trong loạt bài này, Quản Trị Mạng sẽ hướng dẫn từng bước  cơ bản cho người mới bắt đầu sử dụng Photoshop đặc biệt là Shop CS5; tìm hiểu về các công cụ và những thao tác cơ  bản độc nhất.    Sau khi cài đặt dứt, bạn sẽ thấy giao diện của CS5 thay đổi khá nhiều so với phiên bản cũ, trông chuyên  nghiệp hơn với nhiều tính năng "lạ" hơn.    2. Tùy chỉnh không gian làm việc  Bạn sẽ muốn thử xem qua các panel và palette sẵn có xem cái nào phù hợp với công việc của bản thân. Trong  những lựa chọn này, bạn sẽ thấy có sự sắp xếp khác nhau về phần bảng màu và panel phù hợp với từng  mục đích công Việc. Điều này khá thuận tiện khi bạn muốn có những chỉnh sửa khác nhau cho bức ảnh ở  chế độ Design hay Painting..    CS5 có chế độ lưu những tùy chỉnh không gian làm việc theo ý thích của bạn lại để có thể sử dụng sau này.   Nhấp vào >> để xem thêm về các tùy chọn không gian làm việc. Tạo một "New Workspace" và đặt tên nó  theo ý các bạn. Hãy chắc chắn kích vào 2 tùy chọn Keyboard Shortcuts và Menus cho không gian làm việc mới  của các bạn.  Chọn không gian làm việc bạn vừa tạo và tùy ý đặt các panel cần thiết cho công Việc.    Tùy chỉnh Toolbox  3. Toolbox là nơi bạn có được tất cả các thao tác xử lý ảnh từ trò loài chuột. Theo mặc định,  nó bị khóa ở phía cạnh trái của màn hình làm việc. Bằng cách nhấp vào phím mũi tên  << bạn có thể mang toolbox này đặt tại bất kỳ vị trí nào trên phần không gian làm  bài toán.         Tùy chọn Palette  Ở phía trên màn hình làm câu hỏi, ngay dưới thanh menu, bạn sẽ thấy các bảng các tùy chọn. Khi lựa chọn các  công cụ khác nhau trên toolbox, bạn sẽ thấy các tùy chọn này thay đổi tùy vào từng công nuốm.    Các công cụ trên Toolbox          Rectangular Marquee Tool (phím tắt: M): Đây là công cụ lựa chọn dạng cơ bạn dạng, lựa  chọn vùng theo dạng hình khối cơ bản (có thể là hình chữ nhật, elip, 1 dòng đơn hoặc 1  cột 1-1. Nếu muốn lựa chọn theo dạng hình vuông hoặc hình tròn cân đối thì giữ Shift  trong quá trình khoanh vùng. Nếu muốn thay đổi khung chọn giữa hình chữ nhật và  hình ellip thì nhấn Shift + M (hoặc chuột phải vào biểu tượng công cụ trên thanh  Toolbox và chọn hình như ý).  Move Tool (phím tắt: V): Đây là công cụ di gửi. Nếu bạn đang chọn một vùng, sử  dụng công cụ này để di chuyển vùng chọn kia. Bạn cũng có thể di chuyển nhiều layer  một lúc sau khi đã chọn layer cần di chuyển.  4.                               Lasso Tool (phím tắt: L): Đây là một công cụ lựa chọn khác, công cụ này cho phép bạn  vẽ nhanh một vùng chọn. Vùng chọn này có thể là một hình dạng đặc biệt tùy theo từng  phần trên bức ảnh của chúng ta. Giữ Shift + L để thay đổi chế độ chọn khoanh vùng (Lasso)  hay đa giác (Polygonal hoặc Magnetic).  Quick Selection Tool (phím tắt: W): Đây là công cụ chọn vùng gần đúng. Kích biểu  tượng bút vẽ vào một vùng của bức ảnh, Photoshop sẽ đọc và cố gắng lấy vùng chọn có  màu sắc tương đồng. Nhấn Shift + W để thay đổi giữa công cụ Quick Selection Tool và  Magic Wand Tool.  Crop Tool (phím tắt: C): Vẽ thành một vùng chọn hình chữ nhật, sau đó cắt lấy bức ảnh  nằm trong vùng chọn đã vẽ. Công cụ này rất hữu ích thường được sử dụng để cắt xén  một bức ảnh có không gian hơi "thừa". Nhấn Shift + C để thay đổi giữa công cụ Slice và  Slice Select, một công cụ hữu ích để tạo ra nhiều hình ảnh từ một hình duy độc nhất vô nhị,  thường sử dụng trong việc lên hình ảnh cho một website.    Eyedropper Tool (phím tắt: I): Chọn một màu bất kỳ từ tài liệu mà bạn đã msinh hoạt. Shift + I  để thay đổi giữa các công cụ: Color Sampler, Ruler và Note Tool.    Spot Healing Brush Tool (phím tắt: J): Rất hữu ích trong việc xóa các vết ố, trầy xước  không mong muốn trên hình ảnh. Nhấn Shift + J để thay đổi giữa Healing Brush, Patch Tool  và công cụ Red Eye (dùng để xử lý mắt đỏ)                Brush Tool (phím tắt: B): Đây là công cụ phứt tạp duy nhất trên Toolbox. Rất nhiều bài  trên Quản Trị Mạng đã hướng dẫn sử dụng công cụ này để vẽ các hình ảnh lặp đi lặp lại.  Nhấn Shift + B để lựa chọn lần lượt công cụ Pencil, Color Replacement Tool, và Mixer  Brushes.  Clone Stamp Tool (phím tắt: S): Đây cũng là một công cụ brush sửa ảnh khác, giữ Alt và  kích chuột vào vùng nền "nguồn" và sau đó kích chuột trái chọn vùng nền muốn "phủ"  vùng "nguồn" lên. Nhấn Shift + S để chọn các công cụ đóng dấu khác nhau.  History Brush Tool (phím tắt: Y): Làm việc song song với History Palette, bạn có thể "lấy  lại màu gốc" với công cụ này. Sử dụng như một công cụ lọc, bạn chọn phần muốn lấy lại  màu nền như ảnh gốc (phần được chọn phải nằm trong vùng đã bị thay đổi nền). Nhấn  Shift + Y để thay đổi giữa History Brush Tool và Art History Brush Tool.  Eraser Tool (phím tắt: E): Đây là công cụ dùng để xóa một vùng hình ảnh. Nếu ảnh là layer  Background hoặc bị khóa thì vùng bị xóa sẽ lấy theo màu Background Màu sắc. Nhấn Shift  + E để chuyển giữa chế độ xóa Eraser, Background Eraser, hay Magic Eraser.  Gradient Tool (phím tắt: G): Kích và kéo gradient màu phủ đầy lên layer hoặc vùng mà  bạn chọn bằng màu foreground và background trên thanh công cố gắng. Có rất nhiều tùy  chọn gradient màu bạn có thể sử dụng. Mở rộng trong công cụ này còn có Paint Bucket  Tool ‐ dùng để phủ một màu đơn cho 1 vùng hoặc 1 layer đang lựa chọn. Nhấn Shift + G để  chuyển đổi giữa 2 chế độ phủ màu.  Blur, Sharpen, and Smudge Tools: mặc định, công cụ này không có phím tắt. Có ba  công cụ chỉnh sửa ảnh nằm trong nút công cụ này. Smudge là thanh công cụ đặc biệt có  thể tạo hiệu ứng vuốt màu tuyệt vời trên hình ảnh của các bạn. Chuột phải vào nút công cụ  để chọn những công cụ khác nhau: Blur và Sharpen.  Dodge and Burn Tools (phím tắt: O): Dodge và Burn là công cụ chỉnh sửa giúp làm sáng  hoặc tối một vùng cho bức hình họa. Nhấn Shift + O để thay đổi lựa chọn giữa các công chũm.  5.               Pen Tool (phím tắt: P): Đây là một công cụ "gây ác mộng" cho người dùng mới bắt đầu.  Các công cụ Pen rất khó trong việc sử dụng nhưng là một ưu điểm của Photoshop. Shift  + P sẽ cho phép bạn chuyển đổi giữa các công cụ làm việc với path (đường dẫn).    Type Tool (phím tắt: T): Cho phép bạn nhập một đoạn nội dung, mặc định là theo chiều  ngang. Nhấn Shift + T để chọn công cụ Vertical Type Tool (nhập nội dung theo chiều  dọc) và Type Mask Tools.      Custom Shape Tool (phím tắt: U): Đây là công cụ để tạo các hình vector hoặc clipart từ  một thư viện hình có sẵn. Nhấn Shift + U để lựa chọn giữa các công cụ vẽ hình chữ  nhật, tam giác, các đường nét và hình clipart.    Zoom Tool (phím tắt: Z): Đây là công cụ dùng để zoom to và nhỏ ảnh. Phóng to với việc  nhấn chuột trái và thu nhỏ bằng cách nhấn thêm Alt trong khi kích loài chuột. Đây là công  cụ cơ bản nhất trên thanh công nuốm.    Hand Tool (phím tắt: H): Cuộn tài liệu mà không cần sử dụng con trỏ chuột hay phím  mũi tên. Nhấn và giữ phím Space bất cứ khi nào bạn cần sử dụng công cụ này, nhả phím  Space khi không cần sử dụng đến nó nữa.      Path Selection and Direct Selection Tools (phím tắt: A): Đây là một công cụ chỉnh sửa  các phân đoạn trong một đoạn đường dẫn (path). Có thể bỏ qua công cụ này trừ khi  bạn sử dụng Pen Tool để vẽ 1 đoạn đường dẫn. Nhấn Shift + A để chuyển đổi giữa Path  Selection và Direct Selection.      Background/Foreground: Đây là bảng 2 màu sắc đang được sử dụng để chỉnh sửa hình họa.  Màu trên là Foreground, màu dưới là Background. Nhấn phím X trên bàn phím để  chuyển đổi màu Foreground thành Background và ngược lại. Nhấn phím D để đưa 2  màu này về mặc định là trắng và đen.  Quick Mask Mode (phím tắt: Q): Đây là một chế độ thay thế cho việc tạo các lựa chọn  phức tạp với các công cụ Brush, Eraser và Paint Bucket. Nhấn phím Q để chuyển đổi  giữa việc chọn chế độ Quick Mask Mode và chế độ thường xuyên.          6. Hướng dẫn sử dụng Photoshop CS5 ‐ Phần 2: Các Panel  Quản Trị Mạng ‐ Một trong những điều hay nhất của Photoshop cũng là điều tệ nhất: đó là quá tải các  tùy chọn. Hãy xem lướt qua các panel mặc định để có thể nắm được những tính năng nào cần dùng  trong quá trình sử dụng Photoshop để bạn có thể tìm lại khi buộc phải.    Panel mặc định được đặt ở phía bên phải cửa sổ làm việc của Photocửa hàng. Nó chứa mọi thiết lập hữu ích  cho người mới sử dụng Photosiêu thị, bạn có thể điều chỉnh, ẩn hoặc hiện chúng. Không gian làm việc của  Photoshop có thể rộng hơn giúp bạn thoải mái làm việc khi bạn cho ẩn các thanh panel đi.    7. Mặc định thiết lập của các panel trong phần làm việc Essentials sẽ có dạng như sau. Ngoài cửa sổ làm việc  Essentials bạn còn có thể chọn các khung làm việc khác như Design, 3D… bằng việc kích vào   để lựa  chọn thêm. Ngoài ra để khôi phục lại các panel trong từng khung làm việc bạn có thể lựa chọn Reset trong  menu ngữ cảnh khi kích vào  .     Các panel có thể được gộp lại bằng cách kích vào     ở phía bên phải trên của panel.    Bạn có thể kéo panel đi bất kỳ vị trí nào thuận tiện cho việc sử dụng bằng cách kích và kéo panel tương ứng  ra khỏi vị trí cố định của nó.  8.   Đương nhiên, panel cũng có thể được đặt lại đúng vị trí như ban đầu bằng cách kéo về sát cạnh phải của  cửa sổ Photoshop, cho đến khi bạn thấy xuất hiện một thanh màu xanh phía bên phải cửa sổ.    Tìm hiểu các panel mặc định  Trong khung làm việc Essentials có một vài panel mặc định. Nó hiển thị ở phía trên cùng (bên cạnh menu  Help)   Mini Bridge: Adobe Bridge là một chương trình duyệt file ảnh tương tự như Faststone, XnView hay  Google Picasa. CS5 đã tích hợp một phiên bản nhỏ Bridge để cho phép bạn duyệt ảo các thư mục ảnh của  9. mình một cách đơn giản hơn qua panel. Điều này thực sự hữu ích và giúp bạn tiết kiệm khá nhiều thời gian  trong việc quản lý hình ảnh.        Việc duyệt ảo các thư mục ảnh trong Photoshop rất hữu ích. Bridge sẽ chỉ tải khi bạn mở panel và chọn  Start Browsing. Các công cụ trực quan sẽ điều hướng tới các thư mục trên máy tính; các file/thư mục quan  trọng và thường sử dụng sẽ có thể được thêm vào phần Favorites để truy cập nhanh khi yêu cầu.  10.    History: đây là một trong những tính năng quan trọng nhất trên Photoshop, History cho phép  người dùng undo lại nhiều mức công việc đã có tác dụng.    Như bạn thấy trong hình bên dưới, hình bên trái là các thao tác đã làm với bức hình họa, hình bên phải là thao tác  undo gần như lại toàn bộ công việc đã có tác dụng.  11.      Sử dụng panel History, bạn có thể back lại các công việc gần nhất đã làm với bức ảnh hoặc thậm chí khôi  phục lại ảnh gốc (trong trường hợp chỉnh sửa không đúng theo ý muốn) bằng cách kích vào phần trên cùng  của panel History.     Color: đây là một panel đơn giản, nó chính là phần màu sắc mà bạn đặt cho foreground và  background  12.   Bạn có thể điều chỉnh giá trị màu Red, Green và Blue từ 0 – 255. Giá trị càng cao màu càng sáng và ngược  lại. Ngoài ra bạn cũng có thể chọn màu từ thanh màu ở phía dưới panel, nó có vẻ dễ dàng chọn rộng.  Ngoài ra bạn cũng có thể tùy chỉnh các tùy chọn màu khác bằng cách kích vào  chế độ màu khác nhau.   và đặt slider cho những   Swatches: Đây là một nguồn tài nguyên hay cho người mới bắt đầu và cả với các chuyên gia,  swatches là một bảng màu sắc đã được giữ.    Mặc định, CS5 sẽ lưu 122 màu sắc chủ yếu cho bạn sử dụng.       Bạn có thể tạo một swatch mới từ màu foreground bằng cách kích vào   và chọn “New Swatch”    Màu sắc bạn chọn để lưu sẽ hiển trị trong bảng Swatch.  13.  Styles: Là một panel chứa các Layer Effects được lưu giữ, Styles có thể là một cách định dạng khá thú  vị cho người mới bắt đầu và cũng giúp cho những chuyên gia tiết kiệm thời gian trong việc tái sử dụng các  định dạng layer phổ biến đổi.    Rất đơn giản, bạn chỉ cần kích vào bất kỳ styls mặc định nào để có thể nhanh chóng sử dụng lại chúng sau  này. Nếu không muốn chọn một định dạng nào cụ thể cho layer, bạn hãy chỉnh sửa lại chúng bằng tay hoặc  kích luôn vào nút   để gỡ bỏ hoàn toàn các hiệu ứng layer.            Rất nhiều hiệu ứng mặc định  14.      Bạn có thể chọn nhiều hơn nữa các định dạng có sẵn bằng cách kích vào   để chọn thêm.   Adjustments: đây là panel điều chỉnh tạo ra các lớp cho bức ảnh bạn thêm sống động và đẹp hơn.  Bạn có thể sử dụng các tính năng Hue/Saturation, Contrast hay Levels cho những bức hình ảnh. Tính năng này  thực chất là tạo một layer mới lên trên bức ảnh của bạn và mọi điều chỉnh đều thực hiện trên layer mới  này.    Kích “Levels” để tự động tạo một layer adjustment bắt đầu.  15.      Bạn sẽ thấy các tùy chọn thanh trượt để điều chỉnh về độ tương phản của hình ảnh.       Những thay đổi này có thể được Undo mà không cần sử dụng History hay các chức năng Undo khác, chỉ  cần xóa các layer điều chỉnh đã được tạo  16.      Nhiều lớp điều chỉnh có thể được tạo cùng lúc và nếu cần sử dụng lớp điều chỉnh nào thì bạn chỉ cần ẩn đi  các lớp điều chỉnh khác bởi chúng là những layer riêng biệt.    17.  Masks: Panel marks là một phương thức để loại bỏ các phần của layer, đưa chúng về dạng  transparency. Đây là một cách khá hay để bỏ background từ một layer mà không cần sử dụng hiệu ứng    Panel Mask là một tính năng độc đáo trong CS5, nó có thể giúp những người dùng mới cắt bỏ background  từ các bức ảnh mà không tốn nhiều công mức độ.    18.  Layers: Layer là một tính năng chuẩn của Photosiêu thị, nó cho phép người dùng tạo ra những bức  ảnh 2D từ  nhiều phần có thể chỉnh sửa.       Một lớp chỉnh sửa nghệ thuật mới làm đẹp hơn cho bức ảnh (hoặc xấu đi) mà không làm ảnh hưởng tới lớp  ảnh nơi bắt đầu.       19. Một lớp có thể được sao chxay, mask và rất nhiều thao tác khác. Adjustments cho các lớp cũng được tạo và  quản lý trong panel Layers này.      Các layer được xếp chồng lên nhau, kết hợp với nhau để tạo ra những bức ảnh hoàn hảo.  trăng tròn.     Các chế độ Opacity và Blending cũng được quản lý trong panel này. Hình ảnh chỉnh sửa với các lớp có thể  tạo nhiều hình ảnh phong phú và rất dễ dàng cho việc chỉnh sửa lại.   Channels: Các bức ảnh số hiện thị màu sắc theo sự kết hợp của các màu cơ bản. Các màu cơ bản  này sẽ hiển thị độc lập trong panel Channels của Photoshop. Người mới sử dụng có thể bỏ qua panel này.  21.   Nếu bạn quan tâm tới việc sử dụng Channels, hãy lưu bức ảnh lại trước khi thử nghiệm.     Paths: Đây là một thành phần khá phức tạp của Photocửa hàng, các path dựa trên thành phần chính là  vector (tương tự như Illustrator). Vector thực chất không khó hiểu nhưng công cụ Pen thì lại rất khó và gây  bực bội cho người mới sử dụng.  22.       23. Hướng dẫn sử dụng Photoshop CS5 ‐ Phần 3: Giới thiệu Layers  Một trong những thành phần chuẩn của Photoshop là Layers, nó chính là nền tảng để bạn có thể tạo nên  những bức ảnh rất đẹp. Trong bài này, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu một vài thao tác sử dụng layer cơ bản để  làm nổi bật một bức ảnh.    Bảng Layers là một trong những thành phần quan trọng nhất của Photocửa hàng, bất cứ khi nào sử dụng  Photoshop bạn cũng mất rất nhiều thời gian vào việc thao tác trên panel này.    24. Nếu không thấy hiển thị thành phần này trong cửa sổ làm câu hỏi, bạn có thể mở lại nó bằng cách vào menu  Window > Layers (hoặc nhấn phím F7)    Dùng công cụ Lasso để tạo ra một hình dạng bất kỳ, trong trường hợp này, từ Layer sẽ được vẽ ra. Nhưng  Lasso sẽ chưa tạo một layer new, do đó bạn phải kích vào  N) để tạo 1 layer White.   trong bảng Layers (hoặc nhấn Ctrl + Shift +    25. Bạn có thể đưa vào layer mới này một file ảnh mới hoặc bất kỳ thành phần nào tùy vào mục đích chỉnh sửa  ảnh của các bạn. Mặc định, một layer mới được tạo ra sẽ ở dạng không nền (transparent)  Nếu muốn thêm nền vào layer mới này, bạn chỉ cần vào Edit > Fill và chọn màu cần đặt.    Màu nền layer mới trong ví dụ chúng tôi vừa làm là màu black. Sau khi đã đổ màu cho đối tượng vừa vẽ  xong xuôi, hãy bỏ vùng chọn đi để thực hiện 1 thao tác khác. Để bỏ lựa chọn của một vùng, bạn chỉ cần nhấn  Ctrl + D trên bàn phím.    26. Nhấn Ctrl + D để bỏ lựa chọn    Như bức ảnh trong ví dụ này, chữ Layer đã đè lên hỉnh ảnh đầu tên lửa và gây xấu cho bức hình họa, trong  trường hợp này bạn cần chỉnh sửa lại vị trí của chữ Layer sao cho hợp lý.  Sử dụng công cụ Move Tool (phím tắt V) để di chuyển các layer được chọn trong panel Layers của  Photosiêu thị.  27.      Theo như hình ảnh trên thì vị trí tàu con thoi vẫn bị chữ Layer che từ trần, bạn có thể kéo, xoay nó theo một  vị trí khác để không làm xấu đi bức ảnh cội.  Để xoay layer bạn có thể chọn layer cần luân chuyển, nhấn Ctrl + T trên bàn phím, đưa trỏ chuột vào góc của hình  chữ nhật bao quanh layer và con quay.  28.      Ngoài thành phần Layer vừa sản xuất, bạn có thể chèn nhiều lớp layer khác nhau lên bức hình họa, mỗi layer là một  thành phần độc lập thì sẽ giúp bạn chỉnh sửa linh hoạt rộng.  29.      Nếu có một layer nào đó không phù hợp khi có các layer khác thì bạn có thể ẩn nó đi bằng cách kích vào  biểu tượng   ở layer tương ứng muốn ẩn. Hiện lại layer thì làm cách ngược lại, kích vào ô vuông trống  ở đầu mỗi layer.    30. Để tạo chữ chú thích cho hình họa, bạn chọn công cụ Type Tool (phím tắt: T) và nhập vào nội dung chú thích.  Nội dung này có thể thay đổi được nếu sau này bạn cần chỉnh sửa lại.    Với một nội dung chú trích trên nền ảnh không nổi bật lắm, bạn có thể sử dụng tùy chọn Blending Options  để thêm hiệu ứng cho layer đang được lựa chọn. Chuột phải vào bất kỳ layer nào cần tạo hiệu ứng và chọn  Blending Options trên thực đơn.  31.   Với tùy chọn này bạn sẽ thấy hộp thoại Layer Style xuất hiện tại. Tại đây bạn có thể lựa chọn hiệu ứng đổ nhẵn,  tạo viền.. và rất nhiều hiệu ứng khác cho đối tượng.  32.   Bạn có thể dùng nhiều kiểu hiệu ứng khác nhau cho cùng một đối tượng/layer miễn sao giúp đội tượng đó  nổi bật hơn trên một nền ảnh phức tạp.  33.   Ngay cả khi đã chọn xong hiệu ứng, nếu cần thay đổi lại nội dung đối tượng (trong trường hợp này là font  chữ Aplollo 11) thì vẫn có thể làm được.  34.   Trong panel Layer, bạn có thể kiểm soát được mọi layer cũng như hiệu ứng của layer. Nếu cần ẩn đi hiệu  ứng hoặc layer nào vẫn chỉ cần kích vào biểu tượng  . Có rất nhiều kiểu hiệu ứng layer khác nhau  trong panel Layer tùy thuộc vào từng đối tượng bạn tạo ra.  35.    Trong panel Layers, bạn có thể kích vào  Adjustment     để tạo một lớp layer màu không giống, còn được gọi là layer    Bức ảnh sau đã được tạo thêm một lớp Adjustment  36.   Lớp Adjustment này cũng được liệt kê trong panel Layers và nó chỉ ảnh hưởng đến các lớp nằm dưới nó.  Bạn hãy thử thay đổi vị trí lớp để nhận thấy sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các lớp. Lớp Adjustment này cũng  có thể chỉnh sửa hiệu ứng tương tự như như các layer thông hay.  Có nhiều hiệu ứng tùy chọn để chỉnh sửa các lớp Adjustment, trong đó có cả thành phần Gradient.  37.   Bạn có thể chỉnh sửa một vài tùy chọn với hiệu ứng Gradient như hình dạng, màu sắc, góc độ…    Các lớp Adjustment được ẩn hoặc chỉnh sửa bằng cách kích đúp chuột vào chúng trên danh sách trong  panel Layers  38.   Việc thao tác với các lớp trong panel Layers sẽ giúp tăng khả năng sử dụng Photocửa hàng, qua đó có được  những hiệu ứng như mong muốn trên bức ảnh mà bạn cần chỉnh sửa.        39. Hướng dẫn sử dụng Photoshop CS5 ‐ Phần 4: Các menu cơ bản  Photoshop có một hệ thống menu rất lớn với các tùy chọn mà không một người dùng nào có thể bỏ qua.    Bài hướng dẫn này của Quản Trị Mạng sẽ có một cái nhìn tổng quát các thực đơn, thông qua đó sẽ giúp bạn dễ  dàng hơn trong việc tìm kiếm công cụ để chỉnh sửa ảnh phù hòa hợp.  Thanh Menu    Đây là một thanh menu tổng quát các chức năng, nó nằm phía trên cùng cửa sổ làm việc của Photosiêu thị.  Mỗi một nút là một menu tổng quát tháo, chúng ta sẽ lượt qua một loạt những menu này.  Menu File  40.   Ngoài những tính năng hiển nhiên như New, xuất hiện, Close thì menu này còn chứa rất nhiều tính năng khác  mà sẽ khiến bạn phải bối rối  Browse in Bridge: Đây là một chương trình đi kèm với Photoshop để duyệt hình ảnh. Nó cho phép người  dùng quản lý ảnh dưới dạng hình ảnh (chứ không phải chỉ tên file), tương tự như Google Picasa. Bridgle là  một chương trình khá hay tuy nhiên nó có thể gây phiền nhiễu nếu bạn vô tình mở vì nó tốn khá nhiều thời  gian để thiết lập.  Browse in Mini Bridge: Mini Bridge là một phiên bản live của Bridge duyệt ngay trong Photoshop (không  phải mở chương trình mới như Browse in Bridgle). Rất dễ sử dụng nhưng lại mất thời gian để mua.  41.   Open As: Đây có vẻ như là một mục tính năng có vấn đề (hoặc có thể đã hỏng). Ý tưởng nhà sản xuất đưa  ra là với tính năng này có thể mở một loại file khác (ví dụ như một tập tin PSD có phân lớp) dưới dạng file  ảnh.  Open As Smart Object: Tạo một smart object từ một file bất kỳ chỉ đơn giản bằng cách mở nó. Việc thay  đổi kích thước và chỉnh sửa Smart Object không ảnh hưởng tới tập tin gốc ban đầu, do đó nếu bạn có kế  hoạch thay đổi kích thước 1 đối tượng nhiều lần thì bạn nên mở nó trong chế độ Smart Object.  Share my Screen và Create New Review: Đây là các tính năng Adobe CS Live chỉ được cung cấp tới những  người dùng có đăng ký bản quyền và có tạo một tài khoản trên Adobe.com.    Device Central: Một chương trình riêng biệt hỗ trợ các ứng dụng cho điện thoại di động và điện thoại thông minh.  42.   Save for Web and Devices: Một loại ứng dụng dùng để nén file thành các file dạng JPG, GIF, PNG hoặc các  định dạng WBMP phù hợp cho việc đăng tải lên web. Trong trường hợp này, Devices dùng để chỉ các dòng  máy điện thoại thông minh.  Revert: Tải lại file từ điểm lưu lại gần tuyệt nhất. Bạn sẽ mất tất cả các thay đổi và History khi thực hiện thao tác  này, tuy nhiên việc này cũng có lợi ích riêng trong một số trường hòa hợp.  Place: Chèn một file mới vào file đang msinh sống, cho phép bạn thay đổi kích thước và chỉnh sửa như một đối  tượng Smart Object.  Automate and Scripts: Tùy chọn này giúp cho những chuyên gia sử dụng Photoshop thực hiện được nhanh  chóng các chỉnh sửa lặp đi lặp lại. Scripts là một tiện ích khác thú vị và đáng để xem xét, kể cả với người  dùng cơ bản.  Menu Edit  Đây là một menu khá rõ ràng với những tính năng hữu ích nhất trên PS.  43.   Unbởi vì, Step Forward, Step Backward: Undo là một tính năng phổ biến và rất thường dùng trong nhiều  chương trình hiện nay. Step Forward và Step Backward là để di chuyển qua lại giữa các bước trên panel  History. Đây là một cách đơn giản để sử dụng History Panel.  Cut, Copy và Copy Merged: Có thể bạn đã quá quen thuộc với những hành động như Cut, Copy, Paste  trong các menu Edit (của những chương trình phổ biến như MS Word). Copy Merge là tính năng vô cùng  hữu ích, nó có thể sao chép một tài liệu đa lớp như thể đó là những lớp đã được sáp nhập.  Fill: Công cụ này thường bị bỏ qua mặc dù nó là một công cụ khá xuất xắc. Fill sẽ “lấp đầy” một vùng chọn, một  layer hoặc chanel bằng màu foreground hoặc background, màu trắng, đen hoặc màu của chính nội dung  bức hình họa. CS5 có một cơ chế lấp đầy hình ảnh gần giống như thật với việc tái tạo lại một phần hình ảnh  bằng các đối tượng nền xung quanh phần khuyết đó.  44.   Stroke: Tạo một đường viền xung quanh đối tượng được lựa chọn với bất kỳ màu nào mà bạn sử dụng. Bạn  có thể điều chỉnh độ dày đường viền này hoặc lựa chọn đường viền được tạo là viền vào, chính giữa hay  bao ngoài đối tượng.    Content Aware Scale: Sử dụng công cụ tương tự như trong Content Aware Fill với phạm vi là một phần của  hình ảnh. Bạn có thể tùy chỉnh kích thước của đối tượng với tùy chọn này.  Puppet Warp: Đây là một tính năng mới khá phức tạp trên CS5, nó cho phép người dùng có thể bóp méo  hoặc kéo hình ảnh theo những cách thức khá phức tạp.    Transform và Free Transform: Đây là một công cụ hữu ích dùng để thay đổi kích thước một hình hình họa, chỉnh  sửa và tạo ra các điểm để có thể kéo méo hình (nếu cần).  45. Keyboard shortcuts: menu này dùng để chỉnh sửa và gán một số phím tắt bàn phím tùy chỉnh cho mỗi mục  menu trên Photosiêu thị. Nó thực sự rất cần cho bất kỳ người sử dụng nào quen dùng phím tắt.  Menu: Cho phép người dùng chỉnh sửa trình đơn hiện trên, ẩn đi tính năng mà họ ghét hoặc không bao giờ  sử dụng, và làm nổi bật các tính năng cần thiết.    Preferences: Chứa nhiều vấn đề khác mà bạn cần chỉnh sửa với Photocửa hàng.  Menu Image  Menu Image cho phép bạn thay đổi về độ sâu của màu, hình ảnh và nhiều tính năng không giống. Các tùy chọn  hữu ích nhất ở đây là gì?    Mode: Chế độ màu bạn có thể thiết lập cho ảnh như RGB hay CMYK, cũng như các dạng bit màu khác như  Lab hoặc Indexed. Bạn không nên sử dụng bất kỳ dạng màu nào ngoài RGB trừ khi bạn quan tâm kỹ hơn tới  việc định dạng ảnh và ảnh kỹ thuật số.  Adjustments: Một menu phụ với các thành phần điều chỉnh độ sáng sủa, độ tương phản nghịch, Levels, Curves, cũng  như Hue/Saturation. Có một loạt các tùy chọn không giống, và dưới đây là một số thành phần quan trọng nhất:  46. ‐ Brightness/Contrast: Đây là thành phần cơ bản để điều chỉnh độ tương  phản sáng/tối trong các bức ảnh. Là một công cụ hay và dễ sử dụng cho  người mới bắt đầu.  ‐ Levels: Một cách tinh chỉnh hơn về phạm vi giá trị tương phản trong các  bức hình họa.  ‐ Curves: Một cách điều chỉnh giá trị và chanel phức tạp hơn, nó cho phép  người dùng điều chỉnh giá trị, nhắm tới mục tiêu với độ chính xác cao rộng.  Tính năng này thường được các chuyên gia sử dụng.  ‐ Exposure: Cũng là một trình đơn khác để điều chỉnh độ tương phản  sáng/buổi tối. Tùy chọn này được sử dụng nhiều cho các nhiếp ảnh kỹ thuật số.  ‐ Hue/Saturation: Điều chỉnh màu sắc hình ảnh cũng như độ tươi sáng và  sống động của hình ảnh.  ‐ Invert: Đảo ngược hai màu trắng đen của hình họa. Tất cả các màu sắc khác trên  ảnh sẽ hiển thị theo chế độ đối lập màu hiện tại.  ‐ Posterize: Đây là một bộ lọc giảm màu sắc hình ảnh về giới hạn một số màu cơ phiên bản.  ‐ Threshold: Đây cũng là một bộ lọc màu khác để chuyển bức ảnh của bạn về dạng 2 màu cơ bản là trắng và  đen, hoàn toàn không có màu xám.  Auto Tone, Auto Contrast, Auto Color: Photoshop sẽ cố gắng cải thiện tự động bức ảnh của bạn bằng việc  điều chỉnh Tones, Contrast và Color. Nó được gợi ý từ Photoshop Elements (một trình sửa ảnh tương tự  nhưng ở dạng cơ bản), đây là công cụ hay cho người mới sử dụng.  Image Size: Không nên nhầm lẫn thành phần này với Canvas Size, vì với lựa chọn này kích thước của toàn  bộ file ảnh sẽ bị thay thay đổi.    Canvas Size: Tăng kích thước trống xung quanh bức ảnh.  47.   Image Rotation: Quay bức ảnh theo một góc 90o hoặc 180o, ngoài ra cũng có thể tự tùy chỉnh góc độ quay  của ảnh bằng cách chọn Arbitrary.  Duplicate: Tạo một file ảnh mới là bản sao của file hiện tại. Tập tin mới sẽ không có thành phần History đã  sửa.  Menu Layer  Đây là nơi chứa các thao tác chỉnh sửa và làm việc với lớp đối tượng. Menu Layer có rất nhiều menu phụ và  các tùy chọn phức tạp. Bạn có thể xem lại phần 3 của loạt bài hướng dẫn này.  48.   New: Các menu phụ trong menu này cho phép bạn tạo ra các lớp mới cũng như các tùy chọn để chuyển lớp  hiện có thành lớp Background (nếu cần). Bạn cũng có thể nhóm các lớp đang chọn thành một nhóm (việc  lựa chọn nhiều lớp sử dụng Shift hoặc Ctrl – tương tự như thao tác với các file trong thư mục). Tùy chọn  này sẽ tạo ra các “thư mục” lưu trữ những lớp đã được chọn để đội.  Duplicate Layer: Cho phép người dùng tạo một bản sao của lớp đang được chọn và lưu trữ nó vào đúng  file đang mở hoặc tạo ra một file bắt đầu.  New Fill Layer/New Adjustment Layer: Đây là cách tạo ra 2 loại lớp màu mới phủ lên trên lớp ảnh hiện trên.  Bạn có thể tùy chỉnh 2 lớp mới tạo này một cách dễ dàng để tạo ra những bức ảnh sống động.  Layer Mask/Vector Mask: Công cụ dùng để lọc hoặc ẩn một phần (hay tất cả) các lớp đang hoạt rượu cồn. Có  sự khác biệt khá cơ bản giữa hai loại Mask này đó là Mask theo vector và theo điểm ảnh.  Clipping Mask: Đây là một tính năng khá khó đọc, nó dùng để đặt một lớp hoặc nhóm lớp thành Mask để  minh bạch cho lớp dưới nó.  49. Group Layers/Hide Layers: Nhiều lớp có thể được chọn trong panel Layers và được nhóm/ẩn trong menu  này.    Align/Distribute: Công cụ này dùng để sắp xếp các lớp trong không gian làm việc/không gian ảnh. Với công  cụ này, bạn có thể căn đối tượng vào giữa ảnh hoặc chỉnh khoảng cách đều giữa các đối tượng một cách dễ  dàng.  Merge Down: Kết hợp các lớp hiện tại (hoặc nhóm lớp) với các lớp dưới nó.  Merge Visible/Flastten Image: Kết hợp tất cả các lớp trong file của bạn. Merge Visible sẽ bỏ qua tất cả các  lớp ẩn trong panel Layers, trong khi Flatten Image sẽ bỏ chúng đi hoàn toàn. Merge Visible sẽ tạo ra các  khoảng transparen ngoài những lớp ảnh đã kết thích hợp, còn Flatten Image sẽ tạo ra một lớp Background theo  màu mà bạn định sẵn ở Background color.  File gốc trong panel Layers, hiển thị các lớp hiện tại    50. File sau khi đã kết hợp bằng Merge Visible, vẫn giữ nguyên lớp transparen  File sau khi đã kết hợp bằng Flatten Image, nền background màu trắng   đã được thêm vào sau khi kết hòa hợp.      Các Menu quan trọng khác  Phần còn lại của các menu trong Photoshop gần như là khá phức tạp cho người mới sử dụng.  Menu Select: Menu này làm việc với các công cụ Marquee, Lasso và Wand trêm panel Layers. Select All,  Deselect và Reselect là các công cụ chọn đối tượng. Khi bạn đang lựa chọn 1 phần đối tượng, Invert sẽ có  tính năng đảo ngược phần lựa chọn của chúng ta, nghĩa là phần ảnh được chọn ban đầu sẽ thành không lựa chọn,  và phần ảnh không được chọn ban đầu sẽ thành được lựa chọn. Bạn cũng thể chọn tất cả các lớp trong panel  Layers từ công cụ trên menu này, ngoài ra còn có thể điều chỉnh các lựa chọn từ menu phụ Modify. Tùy  chọn chế độ Quick Mask cũng được điều chỉnh tại menu Select này.  51.   Menu Filter: Đây là một thư viện template sẵn có cho người sử dụng Photoshop. Filter cho phép bạn lựa  chọn các loại biến dạng khá thú vị cho bức ảnh. Có cái thực sự hữu ích, có cái ko, tùy thuộc vào mục  đích của người sử dụng. Filter là một thành phần khá lớn trong PS và cần phải có một bài viết riêng để khai  thác các thư viện trong menu này.    52. Menu View: là một menu chứa rất nhiều các thành phần ít dùng của Photoshop như việc thay đổi kích  thước và hình dạng của điểm hình họa, ngoài ra còn chứa các thao tác cơ bản như Zoom in, Zoom out. Với  menu Print Size, bạn có thể xem trước kích thước in hoặc nhanh chóng zoom 100% với Actual Pixels. Trong  menu này, bạn cũng có thể tắt những điều gây phiền nhiễu như Snap, Rulers cũng như xóa Guides hay  Slices.    Menu Windows: Đây là menu quản lý việc hiển thị/không hiển thị của các panel, Options, Toolbox... trên  màn hình.   53.   Menu Help: là menu cuối cùng nhưng cũng không kém phần quan trọng, nó chứa mọi thông tin cơ bản của  một ứng dụng. Thông qua nó bạn có thể kiếm tra, tìm kiểu về các công cụ mà mình chưa nắm rõ hoặc  thông số cụ thể về phiên bản của phần mượt.    54. Hướng dẫn sử dụng Photoshop CS5 ‐ Phần 5: Chỉnh sửa ảnh  Photoshop có tên “Photoshop” là có lý do của nó, vì nó là một chương trình chuyên chỉnh sửa ảnh. Bài  này Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu sơ qua một số kỹ thuật chỉnh sửa ảnh cơ bản và tìm hiểu làm cách nào  để có thể cải thiện một bức ảnh gia đình.    Cắt ảnh để có khung nhìn đẹp hơn  Thông thường khi chụp một bức ảnh kỹ thuật số, kết quả sẽ là một bức ảnh với khung nhìn hơi rộng, khung  nhìn loãng làm mờ đi trọng tâm của hình hình ảnh. Một trong những điều cần làm đầu tiên đối với bức ảnh là  “thử nghiệm” công cụ cắt xén ảnh Crop.  55.   Bấm C để chọn công cụ Crop. Sử dụng chuột để nhấp và kéo tạo thành một khung chữ nhật bên trong bức  ảnh (nếu cần xén ảnh theo hình vuông thì giữ Shift trong quá trình nhấp kéo chuột)    56. Với khung chữ nhật đã được vẽ ra, bạn có thể di chuyển, thay đổi lại kích thước cho chính xác hơn trước  khi nhấn Enter để xén hình họa.    Bạn có thể undo lại thao tác với phím Ctrl + Z (undo nhiều lần thì nhấn Ctrl + Alt + Z) và thực hiện lại thao  tác xén ảnh nếu chưa ứng ý.    Điều chỉnh độ tương phản với công cụ Levels  57. Hình ảnh chụp thiếu ánh sáng có thể khiến bức ảnh của bạn trở nên ảm đạm hoặc tối tăm không rõ các chi  huyết. Các công cụ điều chỉnh độ sáng và tương phản là một lựa chọn hợp lý trong trường hợp này, công cụ  tốt nhất để sử dụng thường là Levels.    Mở bức ảnh cần chỉnh sửa, nhấn phím Ctrl + L để mở hộp thoại Levels. Theo mặc định thì nó giống như  hình bên dưới.    58. Ba nút thanh trượt đại diện cho phần Shadows (vùng tối nhất), Midtones (phần tối trung bình) và  Highlights (vùng sáng nhất) của bức hình ảnh. Bằng cách điều chính chúng như hình minh họa trên, vùng sáng  được mở rộng ra, điểm Midtone được kéo gần hơn về phía Shadows để mở rộng hơn khoảng cách giữa  phần Midtone với Highlights giúp bức ảnh sáng hơn một cách tự nhiên.    Nhấp OK để đóng chế độ chỉnh sửa. Ngay lập tức bạn sẽ thấy chi tiết bức ảnh trông sáng hơn, bầu trời bức  ảnh dưới không còn ảm đạm, u ám như ảnh ban đầu. Có thể sẽ phải chỉnh sửa vài lần thì bức ảnh trông  mới sáng thật tự nhiên.  59.   Điều chỉnh màu nhạt bớt  Một trong những vấn đề lớn nhất với những ảnh chụp trong nhà là quá nhiều màu sắc khiến người xem rối  mắt. Dưới đây là một cách đơn giản để giảm bớt màu sắc của một bức ảnh, với ví dụ này là giảm bớt màu  đá quý.  60.   Bạn vào phần Image > Adjustments > Selective Color    61. Selective Color là một công cụ cho phép bạn điều chỉnh hình ảnh thông qua các màu sắc chủ đạo. Đó là:  màu Đỏ (Red), Xanh lục (Green) và Xanh dương (Blue) là các màu cơ bản của ánh sáng; màu Xanh sáng  (Cyan), Tím (Magenta), Vàng (Yellow) và Đen (Black) là màu sắc chỉnh của việc in ấn; ngoài ra còn màu  Trắng (White) và Trung tính (Neutrals).    Trong bức ảnh ví dụ của chúng tôi có hơi nhiều tông màu quà, do đó trong trường hợp này sẽ chọn  “Yellows” từ menu Color sổ xuống. Bạn có thể sử dụng các thanh trượt để điều chỉnh màu sắc cho phù hợp  độc nhất.    So với hình ảnh ban đầu, hệ thống ánh sáng hiện tại của bức ảnh trông đã tự nhiên rộng, hình ban đầu có  vẻ hơi nhiều màu vàng vượt.  62.   Làm sắc nét ảnh mờ mà không làm hỏng màu sắc  Đôi khi ánh sáng trong nhà có thể mang lại hiệu ứng ấm áp và huyền ảo cho các bức ảnh của các bạn. Tuy  nhiên, việc huyền ảo “quá” mạng lại những nét mờ trên bức hình ảnh. Có rất nhiều bộ lọc trên Photoshop có thể  làm sắc nét cho hình ảnh nhưng sẽ làm sai lệch đi màu sắc hoặc làm méo hình ảnh. Với một số thao tác sau  sẽ giúp bạn làm sắc nét lại bức ảnh nhưng vẫn giữ nguyên vẹn được màu sắc ấm áp ban đầu.  63.   Lab color là một không gian màu sắc như RGB và CMYK. Nó không thường được sử dụng lắm nhất là trong  thế giới nhiếp ảnh chuyên nghiệp, thường được sử dụng nhiều hơn với các tập tin ảnh nghệ thuật kỹ thuật  số.  Để chuyển ảnh vào chế độ Lab color, bạn vào Image > Mode > Lab Color    Thay đổi ảnh sang Lab color sẽ mang lại một sự thay đổi về chế độ phân màu nhưng bạn sẽ không thể nhìn  thấy bằng mắt thường.  64.   Chuyển sang panel Channels cạnh Layers. Nếu không tìm thấy, bạn có thể bật nó lên bằng cách vào menu  Window > Channels.    Chọn channel Lightness, bạn sẽ thấy một phiên bản ảnh không màu sắc như hình  65.   Nếu ảnh bạn không thấy channel Lighness hoặc ảnh của bạn không phải chế độ không màu thì hãy thực  hiện lại các thao tác bên trên.    Vào Filters > Sharpen > Unsharp Mask. Unsharp Mask có thể tăng độ tương phản và miết sắc các nét hình  ảnh rộng. Điều chỉnh các giá trị sao cho hình ảnh không tạo nên độ sắc nét quá để vẫn giữ được vẻ tự nhiên  của bức ảnh.  66.   Thông hay, bộ lọc Unsharp Mask có thể tạo ra nhiều khoảng buổi tối, vì thế để hình ảnh tự nhiên hơn, bạn  cần điều chỉnh Level để giảm bớt sự thô của điểm về tối.    67. Nhấn Ctrl + L để mở công cụ Level. Điều chỉnh Midtones và Highlights (tương tự như ví dụ ở đầu bài) để  làm giảm bớt những điểm tối bị tạo ra từ bộ lọc Unsharp Mask    Cuối cùng là chuyển lại bức ảnh về chế độ màu RGB: Image > Mode > RGB. Kết quả cuối cùng đã phù hợp  với mong muốn của bạn không, nếu chưa có thể thực hiện lại các bước trên để chỉnh sửa sao cho phù thích hợp.  Khi lưu lại ảnh thì nhớ không lưu trữ đè lên ảnh gốc vì biết đâu ảnh sau khi chỉnh sửa của bạn lại “xấu” hơn  ảnh gốc.  68.       69. Hướng dẫn sử dụng Photoshop CS5 ‐ Phần 6: Nghệ thuật số  Đối với bạn đọc ưa thích nghệ thuật, Photoshop cung cấp khá nhiều tùy chọn cho việc vẽ kỹ thuật số.  Cho dù việc vẽ của bạn là "nghề" hay chỉ đơn giản là muốn vẽ cho vui, hoặc để học tập thì công cụ vẽ của  Photoshop cũng rất bổ ích.    Nếu bạn luôn muốn trở thành dân vẽ ảnh nghệ thuật số nhưng chưa bao giờ dành nhiều thời gian để tìm  hiểu Photoshop thì bài hướng dẫn này sẽ giúp bạn bắt đầu một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất.  Bắt đầu với công cụ Brush  70.   Brush (phím tắt là B) là công cụ quan trọng nhất của Photosiêu thị. Nó có thể là công cụ phức tạp nhất so với  các công cụ trong chương trình và thường thì dân mới vào “nghề” ít sử dụng đến nó. Có một loạt các tùy  chọn trên panel Brush, bạn sẽ phải làm quen lần lượt với các mẫu vẽ nghệ thuật trên panel này. Nếu không  tìm thấy panel Brush, hãy vào Window > Brush để mở bảng điều khiển.    CS5 cho phép lựa chọn được nhiều hơn các công cụ Brush trong bảng tùy chọn trên màn hình. Tại đây bạn  có thể điều chỉnh mức độ mờ, kích thước và các tùy chọn khác…    Bạn sẽ thấy nhiều tùy chọn khác cho công cụ Brush bằng cách kích chuột phải vào vùng làm vấn đề. Đối với  mục đích của bài hướng dẫn này, chúng tôi sẽ tránh sử dụng brush phức tạp trong hình đầu tiên, và chủ  71. yếu sử dụng bảng tùy chọn từ menu chuột phải (hình trên).  Cần một Graphics Tablet?    Mặc dù nó không phải là thiết bị hoàn toàn cần thiết cho dân đồ họa số nhưng USB Graphics  Tablet giúp nâng cao kinh nghiệm Photoshop của bạn lên rất những. Tuy nhiên những thiết bị  này cũng không phải rẻ, một số thương hiệu chỉ có giá từ 100‐200$ nhưng cũng có những loại  lên đến 2,000$.  Rất nhiều tính năng brush hay nhất lại không sử dụng được khi không có tablet. Với thiết bị  này thì bạn có thể vẽ mượt mà hơn bằng bút – một cách vẽ mà bạn không thể thể hiện bằng  chuột.    WACOM là một thiết bị Tablet đồ họa phổ biến nhưng chúng không phải chỉ do một công ty  sản xuất. Các tablet trong hình trên là Venus Waltop của công ty Waltop – Đài Loan.  Việc mua hay không mua một tablet là tùy thuộc vào nhu cầu của bạn. Nếu bạn nghĩ rằng sẽ  tận dụng được rất nhiều công dụng từ nó để làm việc một cách hiệu quả thì việc đầu tư 100 –  300$ cho một thiết bị này là điều nên làm cho.      Hướng dẫn sử dụng Brush Tool  Nhấn Ctrl + Shift + N để tạo ra một file mới. Làm từng bước theo hướng dẫn dưới đây để có thể nắm rõ  hơn về cách sử dụng các công cụ Brush có sẵn.  72.   Đây là một thiết lập dạng cơ bản để có thể nắm rõ cách làm việc của Brush. Nhấp chuột phải để mở ra  menu ngữ cảnh và chọn brush đầu tiên “Soft Round”. Bạn có thể điều chỉnh kích thước của đầu vẽ với  thanh trượt trên cùng (Size)    Một đường stroke màu đen sẽ được vẽ ra nền trông tương tự như thế này  73.   Vào bảng tùy chọn ở phía trên khung làm việc và thiết lập Opacity xuống 50%    Vẫn kích và kéo chuột vẽ một đường stroke lên màn hình làm việc, đường vẽ sau này cùng một màu sắc  nhưng mờ hơn so với nét vẽ đầu tiên.    Chuột phải lên nền màn hình làm việc để mở menu ngữ cảnh một lần nữa, lần này bạn chọn tùy chọn thứ  hai “Hard Round”  74.   Vẫn để thiết lập Opacity như thiết lập trước, đường nét vẽ ra sẽ có “độ cứng” hơn so với kiểu Brush đầu  tiên. Tùy chỉnh từng thành phần trên thanh tùy chọn để trải nghiệm từng sự thay đổi khác nhau.      Tương tự như Opacity là thiết lập Flow. Trả lại thiết lập Opacity về 100% và thiết lập Flow thành 50%    Bạn sẽ thấy ngay lập tức các đường vẽ khác nhau.  75.   Phóng to hình ảnh chúng ta sẽ thấy nét vẽ có điểm khác biệt gì. Với Opacity thì nét vẽ mượt hơn còn Flow  thì tạo ra những hình ảnh liên tục của nét vẽ (hình tròn). Sự khác biệt này đôi khi làm người dùng cảm thấy  bối rối.    “Airbrush Mode” là một tùy chọn khá khó hiểu. Gần như mọi phiên bản gần đây của Photoshop đều có  biểu tượng Airbrush này trong bảng tùy chọn. Kích vào nó để chúng ta cùng tìm hiểu sự khác biệt.    76.   Tùy chọn này sẽ tạo ra một nét vẽ có “độ mềm” rộng hơn      Vẽ cảm giác thật hơn với Tablet  77. Vẫn sử dụng brush vừa chọn, bạn hãy thử trên talbet đồ họa và chọn tùy chọn ở ngoài cùng bên phải  “Tablet pressure controls size”    Một nét vẽ với đầu vẽ bắt đầu rất nhỏ và độ mờ ít và dần phát triển ra.    Còn có một tùy chọn khác là “Tablet pressure controls opacity” sẽ tương tự thay đổi độ mờ đục của nét vẽ  từ nhẹ sang đậm hơn      Dưới đây là ứng dụng của dòng đầu tiên trong bảng Brush với việc thiết lập độ mờ nhạt của nét vẽ theo  nhiều cách thú vị.  78.   Và các nét vẽ khác      79.     Vẽ tranh thời kỹ thuật số với brush  Thay vì việc scan một bức ảnh vẽ tay, bạn có thể chụp lại bức ảnh và dùng các công cụ brush để tô lại ảnh  sao cho giống ảnh vẽ thông thường bằng m?