Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (541.3 KB, 38 trang )




Bạn đang xem: Báo cáo thực tập ngành môi trường

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................................... 3A. GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP...............................................................................61. ĐƠN VỊ THỰC TẬP............................................................................................................... 62. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤCKIỂM SOÁT Ô NHIỄM....................................................................................................................62.1. LÃNH ĐẠO CỤC KIỂM SOÁT Ô NHIỄM......................................................................62.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC KIỂM SOÁT Ô NHIỄM...........................................62.3. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG CỦA CỤC KIỂM SOÁT Ô NHIỄM...................................62.4. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CỤC KIỂM SOÁT Ô NHIỄM..........................7B.KẾT QUẢ THỰC TẬP.......................................................................................................11CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ NHIỆM VỤ “KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH VIỆCTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT”...............................................121.1. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của nhiệm vụ..........................12Mục tiêu............................................................................................................................... 12Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................121.2. Các nội dung công việc của dự án/nhiệm vụ.....................................................12CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆMVỤ....................................................................................................................................................... 142.1. Phương pháp thực hiện nhiệm vụ..........................................................................142.2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ.....................................................................................151.
Kết quả thẩm định đề án theo Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT...........152. Kết quả thẩm định đề án theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT...............163. Danh mục đề án được phê duyệt theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT......20CHƯƠNG III: KẾT QUẢ KIỂM TRA VIỆC HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH BIỆNPHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SAU KHI ĐỀ ÁN ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT CỦA“NHÀ MÁY PHÂN BÓN CỬU LONG CÔNG SUẤT 120.000 TẤN NPK/NĂM”.........233.1. Thông tin chung về cơ sở:............................................................................................233.2. Các công trình bảo vệ môi trường của cơ sở đã hoàn thành:.......................233.2.1. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải và nước mưa:.......................................233.2.2.Phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thôngthường và chất thải nguy hại:................................................................................................283.2.3.Công trình, thiết bị xử lý khí thải:.............................................................................2913.2.4.Các biện pháp chống ồn, rung:...................................................................................313.2.6.Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:.........................................333.2.7.Một số kiến nghị, đề xuất của cơ sở........................................................................333.2.8.Kết luận của đoàn kiểm tra.........................................................................................343.3. Những khó khăn trong việc thực hiện thẩm định đề án....................................353.3.1. Vấn đề về phí bảo vệ môi trường chi tiết...........................................................353.3.2. Đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường:.............................................................36TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................................372DANH MỤC BẢNG
Bảng 1a - Kết quả vận hành hệ thống xử lý nước thảiBảng 1b - Kết quả vận hành hệ thống xử lý nước thảiBảng 1c - Kết quả vận hành hệ thống xử lý nước thảiBảng 1d - Kết quả vận hành hệ thống xử lý nước thảiBảng 2 - Kết quả vận hành hệ thống xử lý khí thảiBảng 3 - Kết quả vận hành hệ thống xử lý khí thảiDANH MỤC HÌNHHình 2: Kho chứa CTNH Nhà máy Phân bón Cửu LongHình 1: Hồ sinh học Nhà máy Phân bón Cửu Long3CÁC TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮTừ viết tắtBVMTĐA BVMTHTXLNTTTÝ nghĩaBảo vệ môi trườngĐề án bảo vệ môi trườngHệ thống xử lý nước thải tập trungHTTT
Hệ thống thông tinKSONKiểm soát ô nhiễmTN&MTTài nguyên và Môi trườngKCNKhu công nghiệpCCNCụm công nghiệp4LỜI MỞ ĐẦUThực tập tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng và không thể thiếu trong chươngtrình đào tạo của trường Đại học Giao thông Vận tải cũng như của ngành Kỹ ThuậtMôi Trường. Thông qua các đợt thực tập sẽ giúp sinh viên làm quen với môi trườnglàm việc tập thể và các áp lực công việc thực tế, đặc biệt là áp dụng những kiến thức lýthuyết đã học và thực tế, qua đó sẽ giúp sinh viên biết cách sử dụng và bổ sung nhữngkiến thức mà mình đã tích lũy trong nhà trường nhằm tiếp cận với công việc chuyênmôn sau này một cách có hiệu quả.Dưới sự giới thiệu của thầy giáo Cao Minh Quý, trong đợt thực tập tốt nghiệp
trước khi ra trường này, em được về thực tập tại Văn phòng - Cục kiểm soát ô nhiễm –Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường. Em nhận được sự giúp đỡ nhiệttình của các anh chị trong phòng hướng dẫn và cung cấp nhiều tài liệu để em có thểhoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập, học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm bổ ích phục vụcho công tác sau này.Thông qua báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị trongphòng đã quan tâm và giúp đỡ em trong quá trình thực tập, đặc biệt là chị anh TrầnDuy Khánh đã cung cấp tài liệu và luôn đưa ra những ý kiến đóng góp kịp thời để emcó thể hoàn thành tốt bài báo cáo. Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trongViện Kỹ thuật Môi Trường và An Toàn trong suốt quá trình học tập tại trường đã cungcấp cho em những kiến thức chuyên môn quý báu để em có thể áp dụng trong đợt thựctập này cũng như áp dụng cho công việc trong tương lai, đặc biệt em xin gửi lời cảmơn sâu sắc tới thầy giáo Cao Minh Quý đã liên hệ giới thiệu em đến thực tập Vănphòng và hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này.Em xin chân thành cảm ơn !Sinh viênNgô Thùy Dung5A. GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP1.ĐƠN VỊ THỰC TẬP-Phòng Quan trắc và Tiêu chuẩn môi trường - Cục kiểm soát ô nhiễm - TCMT-
Trụ sở: phòng B308, số 10 Tôn Thất Thuyết, quận Cầu Giấy, Hà Nội-Điện thoại: 043.7956868-Fax: 043.77131762.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦACỤC KIỂM SOÁT Ô NHIỄM2.1. LÃNH ĐẠO CỤC KIỂM SOÁT Ô NHIỄMLãnh đạo Cục Kiểm soát ô nhiễm có Cục trưởng và không quá 03 Phó Cụctrưởng.Cục trưởng lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của Cục theo chức năng, nhiệmvụ được giao và theo phân công của Tổng cục trưởng; chịu trách nhiệm trước Tổngcục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ tổ chức và hoạt động của Cục; xây dựng vàban hành quy chế làm việc, quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổchức của các đơn vị trực thuộc Cục; ký các văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ theochức năng, nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo phân cấp và ủy quyền củaTổng Cục trưởng.Phó Cục trưởng giúp việc Cục trưởng, được Cục trưởng giao phụ trách từng lĩnhvực công tác và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực côngtác được phân công.2.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
Cục Kiểm Soát Ô Nhiễm bao gồm:-Văn phòng-Phòng Kiểm soát ô nhiễm nước và đất-Phòng Kiểm soát ô nhiễm không khí và phế liệu-Phòng Quan trắc và Tiêu chuẩn môi trường-Phòng Kiểm soát ô nhiễm hóa chất, sự cố và sức khỏe môi trường62.3. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG CỦA CỤC KIỂM SOÁT Ô NHIỄMCục Kiểm soát ô nhiễm là tổ chức trực thuộc Tổng cục Môi trường (sau đây gọitắt là Tổng cục), có chức năng giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường (sau đâygọi tắt là Tổng Cục trưởng) thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường trongcác lĩnh vực: phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí; quantrắc môi trường; sức khỏe môi trường; bảo vệ môi trường trong quản lý hóa chất độchại, quản lý nhập khẩu và sử dụng phế liệu; phòng ngừa, xử lý và khắc phục ô nhiễm
môi trường do thiên tai hoặc sự cố gây ra.Cục Kiểm soát ô nhiễm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theoquy định của pháp luật.2.4. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CỤC KIỂM SOÁT Ô NHIỄM-Chủ trì xây dựng để Tổng Cục trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành cácvăn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quốc gia, kếhoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án, nhiệm vụ trong các lĩnh vực: phòngngừa và kiểm soát ô nhiễm đất, nước và không khí; bảo vệ môi trường khu kinh tế,khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề; tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹthuật quốc gia về môi trường; quan trắc môi trường; sức khỏe môi trường; bảo vệ môitrường trong quản lý hóa chất độc hại, quản lý nhập khẩu và sử dụng phế liệu; phòngngừa, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường do thiên tai, sự cố gây ra. Tổ chức thựchiện hoặc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện sau khi các văn bản này đượccấp có thẩm quyền ban hành.-Về phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí:+ Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp kiểmsoát chất lượng môi trường tại các đô thị, nông thôn, miền núi, lưu vực sông và vùngven biển, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cụm côngnghiệp và làng nghề; kiểm soát ô nhiễm xuyên biên giới, mưa axit theo quy định củapháp luật; phát hiện mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường, xác định nguyên nhân gâyô nhiễm để đề xuất các giải pháp kiểm soát, xử lý; đánh giá, dự báo, cảnh báo tình7
trạng ô nhiễm, suy thoái, sức chịu tải và mức độ tổn thương các thành phần môi trườngđất, không khí theo khu vực và vùng trên phạm vi cả nước+Chủ trì, hướng dẫn việc xây dựng bản đồ ô nhiễm môi trường của các địaphương để định hướng cho việc kiểm soát, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường+Điều tra, thống kê, đánh giá các nguồn gây ô nhiễm; hướng dẫn, kiểm tra việcthực hiện các biện pháp kiểm soát các nguồn ô nhiễm; kiểm soát các nguồn gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng theo quy định của pháp luật+Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kếhoạch bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật+Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan trung ương, tổ chức vàđịa phương trong việc lập báo cáo về công tác bảo vệ môi trường+ Giúp Tổng Cục trưởng xây dựng, hướng dẫn việc quản lý hạn ngạch xả khí thảivào môi trường, xây dựng các đề án quy định về thuế, phí bảo vệ môi trường đối vớikhí thải.-Về quan trắc, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
+ Giúp Tổng Cục trưởng quản lý hoạt động quan trắc môi trường trên phạm vi cảnước và quản lý hệ thống quan trắc môi trường quốc gia+ Giúp Tổng Cục trưởng xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạchtổng thể hệ thống quan trắc môi trường quốc gia, chương trình quan trắc môi trườngquốc gia, hoạt động quan trắc môi trường+Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan trung ương, địaphương, cơ sở sản xuất và các tổ chức khác trong hoạt động quan trắc môi trường+ Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chương trìnhquan trắc môi trường mang tính liên vùng, liên tỉnh và xuyên biên giới, các chươngtrình quan trắc môi trường tại các điểm nóng, nhạy cảm về môi trường+ Chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường theo phân công của Tổng Cục trưởng; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thựchiện.-Về kiểm soát ô nhiễm hóa chất và sức khoẻ môi trường:8+ Tổ chức thực hiện việc kiểm kê, quan trắc, kiểm soát ô nhiễm, hạn chế phát thảihoặc tiêu hủy các hóa chất có độc tính cao, bền vững gây tác động xấu tới môi trườngvà sức khỏe con người+ Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn các cơ quan trung ương và địa phương, cáctổ chức và cá nhân thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động hoá chất,quản lý hóa chất độc hại, xử lý và thải bỏ hóa chất, dụng cụ chứa hóa chất+ Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn các tổ chức và cá nhân thực hiện việc đánh
giá ảnh hưởng của việc phát thải hóa chất đối với môi trường, sức khỏe con người vàcó biện pháp quản lý an toàn; hướng dẫn việc đăng ký phát thải hóa chất và công khaithông tin về phát thải hóa chất+ Giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sức khỏe môitrường theo quy định của pháp luật; hướng dẫn xây dựng hồ sơ sức khỏe môi trườngquốc gia; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình sức khỏe môi trường quốc gia+ Kiểm soát các yếu tố môi trường có nguy cơ cao đối với sức khỏe con người;giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ngăn chặn, giảm thiểu các ảnhhưởng của môi trường đến sức khỏe cộng đồng.-Về bảo vệ môi trường trong quản lý nhập khẩu và sử dụng phế liệu: Giúp TổngCục trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật vềbảo vệ môi trường trong quản lý nhập khẩu và sử dụng phế liệu làm nguyên liệusản xuất; theo dõi, đánh giá các vấn đề môi trường có liên quan đến tình hìnhnhập khẩu, sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.-Về phòng ngừa, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường do thiên tai, sự cố gây ra:+ Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn và tổ chức thực hiện các biện pháp phòngngừa, ngăn chặn, ứng phó, xử lý và khắc phục ô nhiễm môi trường do thiên tai, sự cốgây ra theo quy định của pháp luật+ Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn và tổ chức phối hợp với các cơ quan trungương và địa phương trong việc huy động các nguồn lực nhằm ứng phó, khắc phục ônhiễm môi trường do thiên tai, sự cố gây ra; tham gia, hỗ trợ các hoạt động phòngngừa, ứng phó và khắc phục sự cố hóa chất9
+ Là cơ quan thường trực giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn thực hiện các hoạtđộng tăng cường năng lực và xây dựng hệ thống phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sựcố môi trường thuộc ngành tài nguyên và môi trường.-Tham gia thực hiện việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để; xác nhận cơ sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để; tham gia kiểm tra công tác xử lý triệtđể cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; tham gia thực hiện hỗ trợ có mục tiêutừ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để một số cơ sở gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo phân công của Tổng Cục trưởng.-Tham gia kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệmôi trường phục vụ giai đoạn vận hành của các dự án đầu tư đã có báo cáo đánh giátác động môi trường được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt; việcthực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường phê duyệt theo quy định của pháp luật.-Tổ chức thẩm định đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của Bộ Tàinguyên và Môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức kiểm tra việcthực hiện đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt trình cấp có thẩm quyền xemxét, xác nhận.-
Chủ trì tổ chức thực hiện việc: đăng ký, chứng nhận cơ sở và sản phẩm thânthiện với môi trường; cấp giấy chứng nhận túi nilon thân thiện với môi trường; giấychứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải; giấy phép vận chuyểnhàng nguy hiểm là chất độc hại và chất lây nhiễm và các loại giấy phép khác về môitrường theo phân công của Tổng Cục trưởng.-Giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng cơ quan đầu mối quốc gia thựchiện các điều ước quốc tế trong lĩnh vực quản lý hóa chất độc hại và sức khỏe môitrường mà Việt Nam đã tham gia, đã ký kết hoặc đàm phán: Công ước Stockholm(POP), Công ước Rotterdam (PIC), Công ước Minamata (Hg); các hoạt động của Tiếpcận chiến lược trong quản lý hóa chất quốc tế (SAICM) và các thỏa thuận quốc tếkhác.-Tham gia thanh tra chuyên ngành, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệmôi trường trên phạm vi cả nước.10-Tham gia kiểm tra việc thành lập tổ chức chuyên môn và đào tạo cán bộchuyên trách về bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sởsản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
-Thực hiện các đề án, chương trình, đề tài, dự án trong nước và hợp tác quốc tếvề bảo vệ môi trường theo phân công của Tổng Cục trưởng.-Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cáchhành chính của Tổng cục và phân công của Tổng Cục trưởng.-Quản lý tài chính, tài sản thuộc Cục; thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toáncấp III trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật.-Quản lý tổ chức, biên chế, công chức, lao động hợp đồng theo quy định.-Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.-Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng giao.11
B. KẾT QUẢ THỰC TẬPBáo cáo tổng hợp nhiệm vụ: “Kiểm tra, thẩm định việc thực hiện đề ánbảo vệ môi trường chi tiết nhằm thực hiện khoản 3 Điều 22 của Nghị định18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường”CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ NHIỆM VỤ “KIỂM TRA, THẨM ĐỊNHVIỆC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT”1.1.Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của nhiệm vụ Mục tiêuTổ chức thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết;Kiểm tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiêt được phê duyệt Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐể thực hiện nhiệm vụ này Cục Kiểm soát ô nhiễm đã tiến hành tổ chức các đoànkiểm tra tình hình thực tế tại cơ sở. Kiểm tra những việc cơ sở đã thực hiện được,những vẫn đề còn tồn tại phải khắc phục. Thành viên Đoàn kiểm tra là các chuyên giađầu ngành trong lĩnh vực môi trường, tư vấn cho Tổng cục Môi trường thực hiện theođúng Thông tư 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015.Đối với cơ sở đã được phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết, cơ sở phải lậpbáo cáo tiến độ, báo cáo hoàn thành toàn bộ các công trình biện pháp bảo vệ môi
trường. Căn cứ vào các kết quả và báo cáo đó, Cục Kiểm soát ô nhiễm thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước, đi kiểm tra việc thực hiện đề án. Đây là hoạt động kiểm tra cótính chất thường xuyên đặc thù.Trong năm 2015, đã tổ chức 04 đoàn kiểm tra thẩm định đề án bảo vệ môi trườngcho các cơ sở theo Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT và dự kiến tổ chức 09 đoàn kiểmtra theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT phục vụ công tác thẩm định đề án bảo vệ môitrường chi tiết trên cả nước. (đã bao gồm 01 đoàn kiểm tra việc hoàn thành các côngtrình biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở sau khi đề án được phê duyệt)1.2.Các nội dung công việc của dự án/nhiệm vụ.12Hoạt động thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết sẽ gồm các nội dung chínhsau:Hoạt động thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết Nghiên cứu hồ sơ liên quan của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định gồm.Nhiệm vụ nghiên cứu của giai đoạn này là để xác định: Rà soát, đánh giá tính hợp lệvà đầy đủ của hồ sơ; Rà soát chất lượng của đề án BVMT chi tiết có đảm bảo để thànhlập Đoàn kiểm tra, gửi cho các thành viên đoàn Kiểm tra nghiên cứu, thẩm định hayphải hoàn trả lại Chủ cơ sở để hoàn thiện lại; Nghiên cứu đề án bảo vệ môi trường chi tiết và các hồ sơ liên quan, đánh giá sơbộ của các thành viên Đoàn kiểm tra và các chuyên gia liên quan. Đoàn đi kiểm tra thực tế hiện trạng của cơ sở (địa điểm, công trình biện phápbảo vệ môi trường....), các khu vực phụ cận hoặc cơ sở có tính chất tương tự đang hoạtđộng. Thu thập các thông tin liên quan đến cơ sở và đề án chi tiết của cơ sở; tổng hợp,xử lý ý kiến của các cơ quan, chuyên gia có liên quan; Xây dựng báo cáo kỹ thuậtphục vụ công tác thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết
 Tổ chức rà soát các nội dung đề án đã được chủ cơ sở hoàn thiện. Việc xử lý Hồsơ sau thẩm định và làm các thủ tục cần thiết để phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chitiết là một công đoạn công việc đặc biệt quan trọng nhằm kiểm định chặt chẽ việcchỉnh sửa bổ sung đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo yêu cầu của cơ quan thẩmđịnh, phê duyệt. Trong những trường hợp cần thiết còn có thể phải lấy thêm ý kiến củacác thảnh viên Đoàn kiểm tra và của địa phương hoặc bộ, ngành quản lý cơ sở.Trong năm 2015, Cục đã tổ chức 03 đoàn kiểm tra thẩm định cho các cơ sở ở miềnbắc (tại Lào Cai, Lai Châu, Ninh Bình), 01 đoàn kiểm tra thẩm định cho 02 cơ sở ởmiền trung (Đà Nẵng, Quảng Nam) theo Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩmđịnh, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chitiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản.Thực hiện Quyết định số 1404/QĐ-TCMT ngày 15 tháng 10 năm 2015 của TổngCục trưởng Tổng cục Môi trường, Cục đã tổ chức thẩm định cho 06 cơ sở ở miền bắc(2 cơ sở ở Hà Nội, 1 cơ sở Quảng Ninh, 1 cơ sở Thái Nguyên, 1 cơ sở Nam Định-TháiBình, 1 cơ sở Bắc Ninh), 01 cơ sở miền nam (thành phố Hồ Chí Minh), 01 cơ sở miềntrung (Bình Định) theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 củaBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đềán bảo vệ môi trường đơn giản. Cục đã kiểm tra việc hoàn thành theo tiến độ toàn bộcác công trình biện pháp bảo vệ môi trường chi tiết theo Đề án đã được phê duyệt củaCông ty Cổ phần Phân bón miền Nam, tại tỉnh Vĩnh Long.Thực hiện Quyết định số 1796/QĐ-TCMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của TổngCục trưởng Tổng cục Môi trường, Cục đã tổ chức thẩm đi kiểm tra cho các đoàn kiểmtra tại Lào Cai, Nghệ An, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng. Số kinh phí13được bổ sung trong đợt hai này là 100 triệu để thanh toán cho các đoàn kiểm tra nêutrên.Hoạt động kiểm tra việc hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
theo đề án bảo vệ môi trường chi tiết được phê duyệt.Thực hiện quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đối với các cơ sởchưa hoàn thành các công trình biện pháp bảo vệ môi trường chi tiết, cơ sở phải tiếnhành xây dựng theo các cam kết và được phê duyệt.Khi hoàn thành từng giai đoạn, chủ cơ sở phải xây dựng báo cáo gửi về Cục Kiểm soátô nhiễm, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tương tự như thế đối với khi hoàn thành toànbộ các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.Căn cứ vào tình hình thực tế, Cục Kiểm soát ô nhiễm tổ chức các đoàn kiểm tra tiến độvà hoàn thành toàn bộ các công trình.Trong trường hợp phát hiện những sai phạm, Cục sẽ kiến nghị với Bộ và các cơ quanquản lý để giải quyết theo từng trường hợp cụ thể.Đối với hoạt động này, trong năm 2015 đã có nhiều cơ sở phải hoàn thành các côngtrình biện pháp bảo vệ môi trường, đến thời điểm hoàn thành phải kiểm tra, tuy nhiêndo kinh phí hạn chế nên Cục tạm thời chỉ tổ chức kiểm tra 01 cơ sở tại Vĩnh Long (đãgửi báo cáo đề nghị thay đổi nhiều hạng mục công trình bảo vệ môi trường)1.3.TTCác sản phẩm chính của dự án/nhiệm vụTên sản phẩmYêu cầu vềnội dung và chất lượng11. Quyết định của Bộ Tài nguyên vàMôi trường thành lập Đoàn kiểm tra phụcvụ công tác thẩm định, phê duyệt đề án;
Các bộ Hồ sơ thẩm định, phê2. Bài nhận xét, đánh giá của cácduyệt đề án bảo vệ môi trườngthành viên trong Đoàn kiểm tra;chi tiết theo quy định tại Thông3. Biên bản kiểm tra thực tế tại cơtư 01/2012/TT-BTNMTsở;4. Quyết định phê duyệt đề án củaBộ Tài nguyên và Môi trường.2Các bộ Hồ sơ thẩm định, phêduyệt đề án bảo vệ môi trườngchi tiết theo quy định tại Thôngtư 26/2015/TT-BTNMT ngày 28tháng 5 năm 2015.1. Quyết định của Bộ Tài nguyên vàMôi trường thành lập Đoàn kiểm tra phụcvụ công tác thẩm định, phê duyệt đề án;2. Bài nhận xét, đánh giá của cácthành viên trong Đoàn kiểm tra;3. Biên bản kiểm tra thực tế tại cơsở;4. Quyết định phê duyệt đề án củaBộ Tài nguyên và Môi trường.3
Các báo cáo kỹ thuật phục vụBáo cáo kỹ thuật về hiện trạng,14những vấn đề tồn tại, giải pháp khắccông tác thẩm định đề án bảo vệphục, giải quyết (các công trình biện phápmôi trường chi tiết theo Thôngbảo vệ môi trường) phục vụ công táctư 26/2015/TT-BTNMTthẩm định.4Đánh giá hiện trạng công tác thẩmđịnh đề án bảo vệ môi trường chi tiết,việc hoàn thiện theo tiến độ, theo các nộidung tuân thủ theo quyết định đã đượcphê duyệt, kiến nghị với cơ quan phêduyệt và cơ quan quản lý trong trườnghợp vi phạm.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụCHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆNNHIỆM VỤ.2.1.
Phương pháp thực hiện nhiệm vụCác phương pháp chủ yếu được áp dụng để thực hiện nhiệm vụ này bao gồm: Kiểm tra thực địa: Đoàn kiểm tra làm việc với tại cơ sở để đánh giá hiệntrạng các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở, so sánh với đề án. Phương pháp thừa kế có chọn lọc các đề án đã được phê duyệt trước đâycó liên quan: Nhiệm vụ tham khảo các tài li ệu, thông tin c ần thi ết có liên quan t ừnhững cơ sở thực hiện trước đây. Phương pháp phân tích, xử lý tài liệu và dữ li ệu đ ể thu nh ận thông tin: cáctài liệu thu thập được điều tra, báo cáo, hồ s ơ tài li ệu, …sẽ đ ược phân tích, t ổnghợp và xử lý. Phương pháp chuyên gia: tham khảo và tiếp thu ý kiến của các chuyên giatrong quá trình đánh giá hồ sơ, thực tế tại cơ sở.2.2.Kết quả thực hiện nhiệm vụ.1. Kết quả thẩm định đề án theo Thông tư số 01/2012/TT-BTNMTDANH MỤC ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TRA,THẨM ĐỊNH THEO THÔNG TƯ 01/2012/TT-BTNMT TRONG NĂM 2015TTĐơn vịxin cấpHồ s ơkèm theo
(số côngvăn,…)NgàyhồsơNgàynhậnĐơn vịtiếpnhận,xử lýChuyênviên xửlý (nếucó)NgàyKết quảhoànxử lý (VBtrảquyết địnhhồ sơkhônghợp
15lệ313/BQLDA-KThngày14/525/4/201 /2015, kèm Đề5án đãchỉnh sửa1BQL DựánVSMTTP QuyNhơn2Vườnquốc169/CVgia Cúc VCPPhương30/1
2/201418/5Phòng/201N&D5A HuệQuyết địnhsố1460/QĐBTNMTngày16/6/201515/0 Phòng1/20 KSON15 KK&PLAnhTuấn1703/QĐBTNMTLinhQuyết địnhsố
1241/QĐBTNMTngày25/5/2015LinhQuyết địnhsố1634/QĐBTNMTngày25/6/20153UBNDhuyệnThanUyên4Công tyCổphầnVật tưnôngsả n5
Công tyTNHHmộtThànhviênmôitrườngĐô ThịĐàNẵngCông vănsố614/MTĐT ngày25/12/201431/12/201428/0Phòng1/20HCSS15Công tyTNHH
mộtCông vănsố 131/CV- C.Ty31/12/201428/0 Phòng1/20 HCSS156783/TTrUBND262/VTCV22/12/201421/12/201430/12/20
14PhòngKSONKK&PL31/1 Phòng2/20 KSON14 KK&PLC UyênC UyênCôngvăn số58/KSONHCSSngày05/02/2015Quyết địnhsố1650/QĐBTNMTngày25/6/2015Côngvăn số
68/KSQuyết địnhsố2067/QĐ16ThànhviênmôitrườngĐô ThịQuảngNamONHCSSngày13/02/2015ngày18/12/2014BTNMTngày13/8/20152. Kết quả thẩm định đề án theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMTDANH MỤC ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TRA,
THẨM ĐỊNH THEO THÔNG TƯ 26/2015/TT-BTNMT TRONG NĂM 2015TTĐơn vịxin cấp1Công tyTNHHMTVMôitrườngTKVHồ sơkèmtheo( sốcôngvăn)MT-ĐA0001Ngàyhồsơ
Ngàynhận08/11/20152Công tyCP xuấtkhẩuYênBìnhMT-ĐA000214/08/20153Công tyxuấtnhậpkhẩu HàAnh
Côngvăn số:15,MT-ĐA-000325/08/2015Công tyxuấtnhậpkhẩu HàAnhCôngvăn số:97/,MT-ĐA-003(lần 2)30/12/2015Đơn vịtiếpnhận,
xử lýPhòngQTVănphòngVănphòngVănphòngChuyênviên xửlý(nếucó)ThờihạntrảkếtquảTiếntrìnhxử lý
Tên địaPhươngĐã cóQĐ phêduyệtđề ánQuảngNinhĐã đikiểmtra,Đanghoànthiệnhồ sơTháiNguyênC.QuỳnhĐã cóQĐ phêduyệtđề án
Hà NộiC.QuỳnhĐãchỉnhsửasaukiểmtraHà NộiC LanC.Quỳnh174Công tyCổ phầnphânbón vàdịch vụtổng
hợpBìnhĐịnhCôngvăn số:111/GTBIFFA5TổngCông tyTruyềntải ĐiệnQuốc gia-Banquản lýdự áncác côngtrìnhđiệnmiềnBắcCôngvăn số:4769/NPMBTĐ,MTĐA0005
TổngCông tyTruyềntải ĐiệnQuốc gia-Banquản lýdự áncác côngtrìnhđiệnmiềnBắc7455/NPMBTĐ(lần 2)Công tyTNHHThuậnLongCôngvăn số:20150909/TV, MTĐA006
629/10/201527/11/201528/08/201521/12/2015PhòngHCSSPhòngKKPhòngKK09/09/2015
VănphòngC. NinhHàĐã cóQĐ phêduyệtđề ánBìnhĐịnhA HuỳnhĐangtrì Hồsơ phêduyệtĐề ánTháiBìnhA HuỳnhĐã cóQĐ phê
duyệtđề ánTháiBìnhC NgaĐã cóQĐ phêduyệtđề ánHồ ChíMinh187BQL cácdự ánĐầ u t ưxâydựnghuyệnThạchThất
Côngvăn số:455/CV-DA,MTĐA0007754/BQLVHXH(Lần2)8910Công tySảnxuất vàDịch vụThươngmại NgũMinhHưng28/08/201530/1
2/2015Côngvăn số:15.09../CV,MTĐA008PhòngNĐ18/09/2015Công tysữaTHMTĐA00915/10/2015Bệnhviện NhiĐồngNai
Côngvăn số:1095/BVNĐ,MTĐA001020/10/201520/MT,Mã số:MTĐA0010(lần 2)31/12/2015PhòngNĐ20/01/2016PhòngKK
VănphòngVănphòngVănphòngC LinhĐã có11/12/ QĐ phê2015duyệtđề ánHà NộiC LinhĐã cóQĐ phêduyệtđề ánHà NộiQuỳnhLinh
Đã đikiểmtra,Đanghoànthiệnhồ sơBắc NinhC QuỳnhĐã đikiểmtra,Đanghoànthiệnhồ sơNghệ AnC QuỳnhĐã cóQĐ phêduyệtđề án
ĐồngNaiC QuỳnhĐã cóQĐ phêduyệtđề ánĐồngNai17/12/201519111213Công tyTNHHMTVApatitViệt
NamCôngvăn số:1416/CVBQL,MT-DA-0011Công tyTNHHcôngnghệ SàiGònXanhCôngvăn số:01SAIGONXANH, Mãsố: MT-ĐA001219/11/201523/11/20
15Công tycổ phầncôngnôngnghiệpTiếnNôngCôngvăn số:100/2015/CVTNG/TN, Mãsố:MT-ĐA-001323/11/201530/11/2015100/2015/C
VTNG/TN (Lần2)14Công tyCôngcổ phần văn số:bia Hà33/CVNội -Hải BHNHPPhòng, Mã26/10/201528/12/201505/01/201603/12/2015
07/12/2015PhòngQTC Thu30/12/2015Lào CaiPhòngNĐA MinhĐã có25/01/ QĐ phê2015duyệtđề ánSài GònPhòngHCSS
ĐặngThùyLinh- Lần1:27/01/2016Đangchỉnhsửa bổsungThanhHóaĐặngThùyLinhĐangthànhlậpđoàn- Lầnkiểm2:tra, dự18/02/
kiến2016kiểmtrangày27/1/2016ThanhHóaPhòngHCSSVănphòngC Nga15/02/ Đã có2016 QĐ phêduyệtđề ánHảiPhòng20
số:MT-ĐA-001416Côngvăn số:33/CVBHNHP, Mãsố:MT-ĐA-001420/01/201622/01/2016Chinhánh 2Công tyCôngTNHHvăn số:sản xuất17/20
-thương15/ĐAmại0016-dịch vụHóaNông12/11/201515/12/2015VănphòngVănphòngC NgaĐã có11/03/ QĐ phê2016duyệtđề ánHải
PhòngC NgaĐã cóQĐ phêduyệtđề ánHồ ChíMinh3. Danh mục đề án được phê duyệt theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMTDANH MỤC ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT Đà ĐƯỢC PHÊ DUYỆTTHEO THÔNG TƯ 26/2015/TT-BTNM TRONG NĂM 2015TT1MãĐAĐA001SốQĐphêduyệt
Tên ĐA3066/QĐBTNMTngày27/11/2015Đề ánBVMT chitiết củaTrạm xử lýnước thảihầm lògiếngnghiêngmức +125Nam Mẫu Giai đoạn 1TỉnhthànhTÊN CÔNGTRÌNH/BIỆNPHÁPTHỜI HẠN
QuảngNinhĐã hoànthành tất cảcác công trìnhbiện phápbảo vệ môitrườngKhông ghithời hạnGỬI BÁOCÁO21234ĐA003ĐA004
ĐA005193/QĐBTNMTngày28/01/20163162/QĐBTNMTngày08/12/2015"QĐsố:93/QĐBTNMTngày15/01/2016Đề ánBVMT chi
tiết "Xínghiệp sảnxuất phânbón HàAnh" củaCty CP XNKHà AnhHà NộiĐề ánBVMT chitiết củaCông ty Cổphần phân Bình Địnhbón và Dịchvụ tổnghợp BìnhĐịnhTổng Côngty Truyềntải ĐiệnQuốc gia-Ban quảnlý dự áncác côngtrình điệnmiền Bắc ;Kéo mạch
2 đườngdây 220kVThái Bình-Thái Bình- Xây dựng hệthống thugom nướcmưa và hệthống xử lýnước thải30/6/2016- Ký hợp đồngvới đơn vị cóchức năng xửlý CTNH30/3/2016- Chuyển giaoxỉ than chođơn vị cóchức năng xửlý30/3/2016
Cải tạo, nângcấp hệ thốngxử lý nướcthải sinh hoạt30/6/2016Cải tạo khuvực lưu giữchất thảinguy hại30/6/2016Ký hợp đồngvới đơn vị cóchức năng xửlý chất thảinguy hại theoquy địnhKhông ghithời hạnKhông cócông trìnhbiện phápBVMT phảixây dựng,hoàn thành
Không ghithời hạn22Nam Định5ĐA0062969/QĐBTNMTngày20/11/2015Đề ánBVMT chitiết của Cơsở sảnxuất phânbón ThuậnLong, côngsuất74.000 tấnsản
phẩm/năm" của Côngty TNHHThuậnLongHồ ChíMinhCải tạo tạmthời khu vựclưu trữ và ủnguyên liệusản xuất phânhữu cơ30/3/2016Xây nhà lưutrữ và ủnguyên liệusản xuất phânhữu cơ30/1/2017Cải tạo hệthống thugom và xử lýnước thải
sinh hoạt30/11/2015RLắp đặt hệthống phunsương trongkhu vực chứanguyên liệu,than bùn,dolomite, khuvực sản xuấtphân hữu cơ,phân trunglượng30/11/2015RLắp đặt hệthống quạthút trên máicủa nhàxưởng30/11/2015
R30/12/2015RCải tạo khuvực lưu giữchất thải sinhhoạt, chấtthải côngnghiệp thôngthường vàchất thải23nguy hạiKý hợp đồngvới đơn vị cóchức năng xửlý chất thảinguy hại theoquy địnhKhông ghithời hạnCHƯƠNG III: KẾT QUẢ KIỂM TRA VIỆC HOÀN THÀNH CÁC CÔNG
TRÌNH BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SAU KHI ĐỀ ÁN ĐÃ ĐƯỢCPHÊ DUYỆT CỦA “NHÀ MÁY PHÂN BÓN CỬU LONG CÔNG SUẤT 120.000TẤN NPK/NĂM”3.1.Thông tin chung về cơ sở:Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Phân bón Miền NamĐịa chỉ: 125B, Cách Mạng Tháng 8, phường 5, quận 3, TP. Hồ Chí Minh.Địa điểm thực hiện: Nhà máy Phân bón Cửu Long, số 405, quốc lộ 1A, xã Tân Hòa,Tp. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.Điện thoại: 0703 822 910Fax: 0703 815 215Quyết định phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết số 2491/QĐ - BTNMT ngày11 tháng 12 năm 2013 của Nhà máy Phân bón Cửu Long công suất 120.000 tấnNPK/năm.3.2.Các công trình bảo vệ môi trường của cơ sở đã hoàn thành:3.2.1. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải và nước mưa:1. Mạng lưới thu gom nước thải và nước mưa:a. Hệ thống thu gom nước mưa:Hiện nay, hệ thống thoát nước mưa của Nhà máy đã được xây dựng đồngbộ và hoàn chỉnh. Nước mưa tách biệt khỏi hệ thống thu gom nước thải. Hệthống thoát nước mưa của Nhà máy bao gồm: Đường cống thoát nước, các h ố gađể lắng cát, đất. Các thông số kỹ thuật của hệ th ống thu gom nước mưa bêntrong Nhà máy như sau:Hố ga:Số lượng: 36 cái;
Tiết diện: 1,5 m × 1,5 m;Cấu tạo: Bê tông cốt thép.Cống thoát nước:Loại ống: Ống hộp 0,5 m × 0,5 m, cống hở 03 m × 0,5 m;Tổng chiều dài: 650 m;Cấu tạo: Bê tông.24b. Hệ thống thu gom nước thải:- Đối với nước thải sản xuất: Không phát sinh nước thải sản xuất.- Đối với nước thải sinh hoạt:Nước thải của Nhà máy phát sinh từ hoạt động của công nhân viên v ới l ưulượng khoảng 3-4,5 m3/ngày được thu gom và xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn. Saukhi xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn, nước thải chảy vào hồ sinh h ọc, sau đó đượcxả ra sông Tiền.Hồ xử lý sinh học được xây dựng có kích thước 4,6 m × 9,6 m × 2,2 m (4ngăn). Hồ xử lý sinh học bằng thực vật nước. Đảm bảo nước thải sau khi xử lýđạt QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp, cột A, Kq = 1,2; Kf =1,2, sau đó mới được xả ra nguồn tiếp nhận là sôngTiền.2.Công trình xử lý nước thải đã được xây lắp:Nước thải sinh hoạt:Nước thải sinh hoạt của CB-CNV Nhà máy sau khi được xử lý bằng h ầm tựhoại 3 ngăn, sau đó chảy ra hồ sinh học, trước khi thải ra sông Ti ền.Hồ sinh học: Hồ sinh học được chủ đầu tư xây dựng với kích th ước 6,6 m× 9,6 m × 2,2 m (4 ngăn), có thực vật nước, hoạt đ ộng theo nguyên t ắc t ự làm
sạch. Chiều sâu của hồ là 2,2 m, thời gian lưu nước trong hồ tối thi ểu là 15 ngày.Hình 1: Hồ sinh học Nhà máy Phân bón Cửu Long3.Kết quả vận hành công trình xử lý nước thải:Tên đơn vị thực hiện đo đạc, lấy mẫu phân tích: Trung tâm Ứng dụng Ti ến b ộKhoa học và Công nghệ.Địa chỉ: 339 Hương lộ 15, ấp Tân Xuân, xã Tân Ngãi, thành phố Vĩnh Long, tỉnhVĩnh Long; Tel: 070 3822 531 - 070 3815 739.25


Tài liệu liên quan


*
Báo cáo thực tập chuyên ngành công ty cổ phần sữa bà rịa – vũng tàu 51 577 0
*
Báo cáo thực tập chuyên ngành LDA y sinh : Mô hình chủ đề ẩn trích xuất thực thể y sinh 23 693 2
*
Báo cáo thực tập chuyên ngành khai thác dầu khí 20 820 1
*
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH ĐỊA KỸTHUẬT XÂY DỰNG 14 400 0
*
BÁO cáo THỰC tập CHUYÊN NGÀNH HÀNH CHÍNH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của cơ QUAN và văn PHÒNG ủy BAN NHÂN dân THÀNH PHỐ PLEIKU 42 837 2
*
BÁO cáo THỰC tập CHUYÊN NGÀNH HÀNH CHÍNH ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÔNG tác văn PHÒNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG tại văn PHÒNG văn PHÒNG UBND QUẬN hải CHÂU 55 965 2
*
BÁO cáo THỰC tập CHUYÊN NGÀNH tìm HIỂU về xí NGHIỆP KHOAN và sửa GIẾNG VIETSOVPETRO 23 844 0
*
Báo cáo thực tập chuyên ngành tài chính ngân hàng - Đại học thương Mại tại ngân hàng BIDV 15 790 1
*
báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ hệ đại học CÔNG tác kế TOÁN tại DOANH NGHIỆP tư NHÂN THƯƠNG mại TRƯỜNG HẰNG 189 711 0


Xem thêm: Breakthrough Plus Level 1 Scope And Sequence, Breakthrough Plus: Home

*
báo cáo thực tập chuyên ngành chế biến món ăn nghiệp vụ bếp khách sạn lam kinh TRƯỜNG TRUNG cấp NGHỀ nấu ăn và NVKS hà nội 35 2 6