Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (143.46 KB, 18 trang )




Bạn đang xem: Báo cáo thực tập địa chất đại cương

MỞ ĐẦUĐịa chất là môn khoa học nghiên cứu về vỏ trái đất chủ yếu là nghiên cứu vềthạch quyển tức là quyển đá. Địa chất đại cương là phần khái quát,giới thiệu nhữngkhái niệm chung làm cơ sở cho nghành địa chất học và đóng vai trò quan trọng choviệc học các môn học chuyên môn về địa chất. Địa chất học là môn khoa học tựnhiên,sử dụng phương pháp nghiên cứu logic theo khoa học tư nhiên,đi từ quan sátđến phân tích sử lí số liệu. Có rất nhiều phương pháp để nghiên cứu địa chất,mộttrong những phương pháp nghiên cứu địa chất được sử dụng phổ biến là phương phápnghiên cứu thực địa.Nhằm giúp sinh viên củng cố kiến thức đã học qua thực tế trên cơ sở các lýthuyết đã được học của môn Địa chất đại cương, thực hiện quyết định số323/QĐ.MĐC-ĐH&SĐH của phòng đào tạo, được sự cho phép của hiệu trưởngtrường Đại học MỎ ĐỊA CHẤT, khoa Địa chất, chúng tôi lớp Địa Sinh Thái k53thuộc khoa Môi Trường tiến hành đi thực tập môn Địa chầt đại cương.Bao gồm bốn lớp, lớp Đia Sinh Thái k53,lớp Địa Chất Bk53,lớp Đia Chất Ak53,lớpCĐ Địa Chất k54.Mục đích của đợt thực tập:• Giúp sinh viên củng cố những kiến thức lý thuyết đã học trong giáo trình,vận dụng vào thực tế.• Tập cho sinh viên biết cách ghi chép nhật kí địa chất mô tả các hiện tượng địa chất,từ đó có thể hoàn thành những báo cáo chuyên môn đạt yêu cầu.• Tập cho sinh viên biết cách thu thập tài liệu thực tế đồng thời biết cách tổ chức một đoàn,một nhóm đi khảo sát thực tế.• Tập cho sinh viên có ý thức làm việc tập thể phục tùng sự phân công của tập thể.Để đạt được những yêu cầu đó yêu cầu đối với sinh viên là: Nhận biết,phân biệt và giải thích được các hiện tượng địa chất đơn giản. Biết cách lấy mẫu đá ngoài trời,biết được tên các đá đã thu thập được.
 Biết cách sử dụng thành thạo các dụng cụ địa chất: Địa bàn,bản đồ, thể hiệncác yếu tố thế nằm.Đoàn của chúng tôi được các thầy giáo hướng dẫn:1. Trần Thanh Hải2. Nguyễn Quốc Hưng3. Trịnh kế DậuCơ cấu tổ chức và thời gian đợt thực tập kéo dài 2 tuần. Gồm bốn lớp chia làm 4đội,mỗi đội chia làm nhiều nhóm,mỗi nhóm từ 5-7 người. Tôi thuộc nhóm 3 của lớpĐịa Sinh Thái k53 gồm các thành viên: Vũ Văn Tùng(nhóm trưởng) Lường Thị Duyên Mai Duy Khánh  Lê Duy Khánh Trần Văn Long Nguyễn Ngọc LiêmVới thời gian trên chúng tôi triển khai làm 3 giai đoạn thực hiện: Giai đoạn 1: chuẩn bị từ ngày 16/8 đền ngày 17/8 những loại giấy tờ, Dụng cụ lấy mẫu, phương tiện đi lại…Giai đoạn 2: 18/8 đến 22/8 đi thực địa.Giai đoan 3: từ ngày 23/8 đến 30/8 viết báo cáo,bảo vệ thực tập tại trường.Lộ trình thực tập bao gồm:• Lộ trình 1(ngày18/8): Hà Nội-Bãi Cháy• Lộ trình 2(ngày19/8): Bãi cháy-Quang Hanh• Lộ trình 3 (ngày20/8): Hạ Long-Hà Nội• Lộ trình 4(ngày22/8): Hà Nội-Hòa BìnhSau 2 tuần làm việc khẩn trương đến nay chúng tôi đã thu được những kết quảnhất định:- Đối với mỗi cá nhân đã hoàn thành được báo cáo Địa chất với đầy đủ chươngmục theo yêu cầu.- Đối với mỗi nhóm đã hoàn thành được một bản đồ tài liệu thực tế, 1 sổ thống
kê mẫu, 1 nhật ký nhóm.- Ngoài ra chúng em còn thu thập được nhiều kiến thức về chuyên môn, cuộc sốngnói chung trong thực tập này.Sở dĩ có được những kết quả trên 1 phần do sự nổ lực của chúng em, Nhưng điềuquan trọng là sự giúp đỡ của ban giám hiệu nhà trường và đặc biệt là sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của các thầy hướng dẫn thực tập, ngoài ra cònđược sự giúp đỡ nhiệt tình của người dân nơi chúng em thực tập.Ngoài ra xin cảm ơn các thành viên trong nhóm đã nỗ lực làm việc để báo cáo nhómđược hoàn thành.Qua đây cho phép em bẩy tỏ lòng cảm ơn tới ban giám hiệu nhà trường, các thầyhướng dẫn thực tập và nhân dân nơi chúng em đi qua đã giúp chúng em trong đợt thựctập vừa qua.Hà Nội,ngày 25 tháng 8 năm 2010Sinh viên thực hiệnMai Duy KhánhCHƯƠNG I: MÔ TẢ ĐÁI.1 Khái niệm chung về đá:1. Khái niệm: Đá được xem là một tập hợp có quy luật của 1 hay nhiều khoáng vậtkết hợp lại với nhau tạo thành một thể địa chất độc lập và là một bộ phận chủ yếu cấutạo nên lớp vỏ Trái Đất. Thể địa chất độc lập là thể có thành phần xác định và cónguồn gốc xác định trong một khoảng thời kỳ địa chất nhất định và nó thỏa mãn 3điều kiện: có dạng nằm riêng biệt, có thành phần vật chất nhất định, có cấu trúc cấutạo riêng.Đá có thể tồn tại ở 3 dạng: • Rắn (granit,canxi…)• Bở rời (cát…)• Dẻo (sét…)
2. Phân loại: căn cứ vào nguồn gốc hình thành chia ra làm 3 loại:+ Đá macma+ Đá trầm tích+ Đá biến chấtTrong những ngày đi thực địa vừa qua,chúng em đã gặp được cả 3 loại đá ở các điểm lộ nghiên cứu. Sau đây em xin mô tả các loại đá.I.2 Mô tả đáI.2.1 Mô tả đá macmaĐá macma lá đá được hình thành do sự đông đặc nguội đi của các khối siliccatnóng chảy(macma). Sự đông nguội của macma phụ thuộc vào thành phần hóa học vàvị trí của nó. Dựa vào thành phần hóa học của đá macma ta chia đá macma ra các loại:o Đá macma axit với hàm lượng SiO2>65%.o Đá macma trung tính với hàm luợng SiO252-65%.o Đá macma bazơ với hàm lượng SiO2từ 45-52%.o Đá macma siêu bazơ với hàm luợng SiO2<45%.Trong đợt thực tập chúng em bắt gặp 2 nhóm đá macma chính là axit và bazơ.- Đá macma axit chúng em gặp có tên là fenfit và Keratofia có thành phầnkhoáng vật là: fenspat,pyroxen,olivin. Đây là 2 đá mà chúng em thấy ởđường đi vào nhà máy Xi măng Hoàng Thạch tại điểm lộ trên lộ trìnhBãi Cháy – Hoàng Thạch – Hà Nội. Đá lộ ra có máu sáng, khi bị phonghóa đá ra cao lanh có màu trắng phớt vàng do trong đá có nhiều thànhphần là pensfat.
- Đá macma bazơ chúng em gặp nhóm đá xâm nhập nông dạng Diaba vàđá phun trào Bazan, Đá có màu sáng và khi bị phong hóa thì cho ra cácsản phẩm phong hóa có màu vàng…I.2.2 Mô tả đá đá trầm tích:Đá trầm tích là đá phát sinh trên bề mặt Trái Đất do kết quả của những phản ứnghóa học trong môi trường, hoặc do kết quả của những lắng đọng cơ học của các đá cótrước họăc kết quả họat động của sinh vật. Trải qua quá trình bị nén ép mất nước dướitác dụng của nhiệt độ, áp suất cao, trải qua thời gian lâu dài thành tạo nên đá trầmtích.Dựa vào nguồn gốc vật liệu trầm tích mà chia ra các loại đá trầm tích:- Đá trầm tích vụn (Cơ học).- Đá trầm tích hóa học.- Đá trầm tích sinh vật.- Đá trầm tích hỗn hợp.a) Trầm tích vụn cơ họcĐây là loại đá do sự lắng đọng của các vật liệu cơ học như cuội , cát , bột Tuỳ theo dạng của các vật liệu lắng đọng mà người ta chia ra các loại như:• Trầm tích cuội kết• Trầm tích cát kết• Trầm tích bột kết…Trong quá trình đi thực địa chúng em gặp hầu hết các loại vật liệu trầm tích ở cáckích thước khác nhau: cuội, sỏi, cát…Tại điểm lộ 1401 trên quốc lộ 6 trên đường đi Hòa Bình chúng em gặp một diện lộkéo dài khoảng 50m cao khoảng 10-15m đây là các đá bột kết và sét kết. Đá có màuxám đen và có cấu tạo phân lớp mỏng và có thế nằm tương đối ổn định.Điểm khảo sát ngay lưng chừng đồi bên trái lộ trình Bãi Cháy – Hoàng Thạch-Hà Nội. tại điểm khảo sát thấy lộ ra các đá gốc là các đá trầm tích bị phong hóa mạnhtạo ra các lớp sét kết, bột kết, có chỗ gặp sét than,theo phỏng đoán ban đầu của chúngem thì lớp vỏ phong hóa ở khu vực này có thể dày từ 3-5m.b) Trầm tích hóa học
Trầm tích hóa học là những đất đá được hình thành từ những sản phẩm tích tụ từnhững sản phẩm hóa học. Tuỳ theo dạng trầm tích mà có thể có các loại trầm tíchFe( limonit), trầm tích Al( bôxit), trầm tích CaCO3…… Trong quá trình thực địa thìchúng em quan tâm đến loại trầm tích phổ biến là trầm tích CaCO3hay còn gọi là đávôi. Loại trầm tích này chúng em gặp ở hầu hết các điểm khảo sát:Đá ở điểm lộ 604(Dốc cun) trên đường đi mai châu. Đá ở đây có màu hơixám,đang bị hoa hóa. Đá có tính phân lớp,rắn,giòn.Một nơi mà chúng em quan sát thấy các khối đá vôi khổng lồ đó là khi chúng emđi tham quan vịnh Hạ Long trên lộ trình Bãi Cháy- Hạ Long. Tại đây chúng em thấynhiều núi đá vôi với nhiều hình dạng khác nhau. Đá gốc lộ ra là các đá vôi có màuxám trắng, với thành phần hạt mịn, các đá khi bị phong hoá thì có màu xám đen.Trên lộ trình Bãi Cháy- Hoàng Thạch – Hà Nội chúng em còn gặp đá vôi ở trênđường vào nhà máy xi măng Hoàng Thạch tại đây là những diện lộ đá vôi lớn và tạikhu vực khai thác cũ thì có hiện tượng phong hóa đá vôi thành cao lanh.c) Trầm tích sinh vậtTrầm tích sinh vật là các trầm tích được hình thành từ các sản phẩm là sinh vật.Các loại trầm tích sinh vật có thể kể đến như: than đá, dầu mỏ, các ám tiêu san hô,… Dựa vào thành phần khoáng vật người ta chia ra: Trầm tích nhôm (bôxit,laterit) Trầm tích sắt Trầm tích cacbonat (đá vôi,đolomit) Đá sinh vật cháy (than)Trầm tích mà các em gặp là than và sắt(chưa thành than do lượng sinh vật ít ở khuvực Hà Lầm.d) Trầm tích hỗn hợpĐây là loại trầm tích mà vật liệu trầm tích mà thành phần rất phức tạp bao gồm
cả vật liệu cơ học, vật liệu hóa học và vật liệu sinh vât.Trong quá trình đi thực địa thì chúng em chỉ gặp chủ yểu 2 nhóm chính là bột kết vàsét kết.Bột kết chúng em gặp tại điểm lộ khi khảo sát ở khu kho mìn và mỏ khai thác thanHà Lầm và khu vực khai thác đá vôi của nhà máy xi măng Hoàng Thạch.I.2.3 Mô tả đá biến chấtĐá biến chất được tạo thành trong điều kiện tác dụng của nhiệt độ,áp suất, và tácdụng của các dung dịch hóa học làm cho đá ban đầu thay đổi về thành phần,kiến trúccấu tạo để hình thành loại đá mới.Đá biến chat được chia thành: Đá biến chất động lực Đá biến chất nhiệt  Đá biến chất trao đổi Đá biến chất khu vựcCHƯƠNG II : CÁC QUÁ TRÌNH ĐỊA CHẤT NỘI SINHII.1 Định nghĩa:Hiện tượng địa chất nội sinh là toàn bộ quá trình xảy ra trong lòng Trái Đấtduới tác dụng của năng lượng bên trong Trái Đất bao gồm: sự thay đổi tốc độ quaycủa trái đất, hoạt động của macma, hoạt động biến chất, hoạt động núi lửa, động đất…Trong quá trình thực địa chúng em chỉ nghiên cứu đến hoạt động kiến tạo của vỏ TráiĐất như: nếp uốn, đứt gãy, hoạt động thăng trầm.II.2 Hoạt động đứt gãyĐứt gãy là hiện tượng đứt vỡ có dịch chuyển làm mất sự lien kết của đá. Quy mô cóthể rất nhỏ(dịch chuyển có thể từ vài cm đến vài chục cm) cho đến rất lớn(dịchchuyển có thể từ vài km đến vài chục km,va có thể đến hang chục nghìn km). Quátrình xuất hiện đứt gãy có thể đơn giản(xuất hiện 1 lần) cho đến mức phức tạp(tái xuấthiện nhièu lần nhiều hướng khác nhau)Đứt gãy được chia ra thành một số loại: Đứt gãy thuận: là đứt gãy có cánh trên trượt xuống cánh dướ đẩy lên Đứt gãy nghịch: là đứt gãy có cánh trên đẩy lên cánh dưới trượt xuống
 Đứt gãy không xác địnhTại khu vực khai thác than của mỏ Hà Lầm thì chúng em thấy một diện lộ màqua đó chúng em quan sát thấy một đứt gãy thuận mà cánh Nam hạ so với cánh Bắc,đứt gãy còn thấy ở Dốc Cun,thủy điên Hòa Bình…II.3 Hoạt động uốn nếpBiến dạng uốn nếp là biến dạng làm cho các đá bị uốn cong hình thành các nếp uốn.Uốn nếp là do tác động của nhiều lực làm cho lớp đất đá bị uốn cong đi nhưng vẫgiữ được tính liên tục của đất đá. II.4 Hoạt động thăng trầmĐây là hoạt động chỉ sự nâng lên hay hạ xuống của vỏ Trái Đất mà các dấu hiệunhận biết là các bậc,thềm….với các dấu hiệu nhận biết đó chúng em bắt gặp các hiệntượng thăng trầm như là nâng lên hạ xuống của mực nước biển tại khu vực vịnh HạLong. Tại các đảo của vịnh chúng em quan sát thấy các mực ngấn nước khác nhaucách nhau tới 3-5m, tại đây chúng em còn được tham quan 2 hang động nổi tiếng làđộng Thiên Cung và hang Đầu Gỗ chúng em cho rằng ở đây đã có hiện tượng nânglên của các đảo trong thời gian dài. Làm cho mực ngấn nứơc ở các thời điểm khácnhau của lịch sử tạo nên các hang động và các ngấn nước.CHƯƠNG III: CÁC QUÁ TRÌNH ĐỊA CHẤT NGOẠI SINHIII.1 Khái NiệmCác hiện tượng địa chất ngoại sinh là những hiện tượng xảy ra do các nhân tốbên ngoài vỏ Trái Đất như: các yếu tố tự nhiên: mưa, gió…, không khí, điện trong khíquyển,….Các hoạt động địa chất ngoại sinh có thể chia ra :-Phong hóa- Hoạt động của nứơc trên mặt.- Hồ đầm lầy.- Hoạt động của nước dưới đất.……III.2 Hiện tượng phong hóaPhong hóa là hiện tượng các đất đá trên mặt hoặc gần mặt bị phá huỷ bởi các yếu
tố như : H2O, CO2, nhiệt độ, áp suất, điện trong khí quyển và các hoạt động của sinhvật và tạo ra các sản phẩm phong hóa mà các sản phẩm phong hóa này không chỉ khácđá gốc về hình dạng, kích thước và cả tính chất.Dựa vào bản chất của phong hóa mà người ta chia ra các loại:- Phong hóa cơ học.- Phong hóa hoá học.- Phong hoá do sinh vật.Trong đợt thực tập chúng em gặp 2 dạng chính là phong hóa cơ học và phonghoá hóa học.III.2.1 Phong hóa cơ họcPhong hoá cơ học là sự phá huỷ các đá, các khoáng vật duới dạng cơ học vớicác tác nhân là nhiệt độ, áp suất, điện trong khí quyển. Tạo ra các sản phẩm phonghóa có hình dạng, kích thước khác với đá gốc tuy nhiên về thành phần không có gìthay đổi.Phong hoá cơ học chủ yếu là do sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm, sự khôngđồng nhất về thành phần thạch học trong các đá và đặc tính co, nở của các khoáng vậtlà khác nhau làm cho các đá bị nứt nẻ và bị phong hóa.Bên cạnh đó còn kể đến các hoạt động của con người làm tác động đến tính liêntục của đất đá làm cho các đá dễ bị nứt nẻ hay vỡ vụn.Trong quá trình đi thực địa chúng em quan sát thấy tại những nơi đất đá bị nứt nẻdo quá trình thay đổi nhiệt độ giữa ngày và đêm. Hoặc một số công trình xây dựnglàm cho đất đá mất đi tính liên tục và bị nứt nẻ hay vỡ vụn.III.2.2 Phong hóa hóa họcLà quá trình phá huỷ các đất đá triệt để hơn do các tác nhân hóa học H2O, CO
2(trong không khí). Sự phá huỷ các đá thông qua các phản ứng hóa học. Tạo ra các sảnphẩm phong hóa khác đá gốc về mặt thành phần.Trong quá trình thực tập chúng em gặp 2 phương thức phong hóa:- Quá trình hòa tan: ở Quảng Ninh thị sự hòa tan đá vôi thể hiện rõ nhất đó là tạora các hang động dưới tác dụng của H2O, CO2(trong không khí) … thì đá vôiđược hòa tan theo phương thức:CaCO3+H2O +CO2->Ca(HCO3)2Quá trình diễn ra liên tục trong thời gian dài hàng trăm hàng triệu năm để tạo ra cáchang động,các măng đá,cột đá,nhũ đá.- Quá trình thủy phân: là quá trình thủy phân các khoáng vật silicat giàu fenspatđể tạo thành Cao lanh. Hiện tượng này chúng em gặp ở khu vực Hoàng Thạchnơi đó phổ biến đá macma axit giay fenspat. Hiện tượng đó được giải thíchbằng phương trình sau:PTPƯ: 4KO8> + 2CO2+ 4H2O = 2K2CO3+ Al48+ 8SiO2Octolaz Cao LanhIII.3 Hoạt động của nước trên mặtLà sự phá huỷ đất đá do sự di chuyển của các dòng nước trên mặt. Có thể thấy rõhiện tượng này khi tham quan vịnh Hạ Long. Các khối núi đá vôi bị ăn mòn theo cácmực nước khác nhau và cách nhau tới 4-5m. Điều này được giải thích bởi sự nâng lêncủa các núi đá vôi và do đó các mực nước ăn mòn cũng khác nhau. Chính nguyênnhân này làm xuất hiện các ngấn nước khác nhau ở các núi đá vôi trên vịnh Hạ Long.III.4 Hoạt động của nước dưới đấtNuớc dưới đất là các nước được chứa trong lỗ hổng của các lớp đất đá.Hoạt độngnày là do sự hoà tan và di chuyển của các dòng nước ngầm cuốn theo các vật liệu làmcho thay đổi tính chất cơ lý của đất đá ở 1 khu vực.
Có thế thấy rõ hiện tượng này khi quan sát các khu vực hang Karst cả ở dưới đấtvà trên mặt. Chúng em đã khảo sát khu vực động Thiên Cung và hang Đầu Gỗ ở vịnhHạ Long.Đi tìm nguồn gốc sự hình thành các hang Karst này chúng em cho rằng cách đâyhàng triệu năm thì khu vực này đang còn dưới mực nước biển. Sau đó thì được nângdần lên và kèm theo đó là quá trình hoà tan đá vôi tạo nện các hang và các nhũ đá haymăng đá ngày nay. Phương trình hoà tan đá vôi CaCO3+H2O +CO2->Ca(HCO3)2III.5 Hoạt động trượt lởLà hiện tượng cả khối đất đá bị trượt xuống dốc nhưng mà tuơng quan giữa các lớpđất đá trong khối trượt không đổi.CHƯƠNG IV: KHOÁNG SẢNTrong quá trình đi thực tập chúng em gặp các loại khoáng sản chính là:- Vật liệu xây dựng: đá,…- Khoáng sản cháy, nhiên liệu: Than,….- Khoáng sản kim loại- Khoáng sản phi kim- Khoán sản lỏngSau đây chúng em xin mô tả một số loại khoáng sản mà chúng em gặp trong quátrình đi thực địa.IV.1 Vật liệu xây dựng
Đây là thuật ngữ chỉ các loại khoáng sản không phải là kim loại như đất đá dùngtrong xây dựng,…- Đá vôi: Gặp ở các hang động như hang Đầu Gỗ hay Động Thiên CungVà còn thấy ở Dốc Cun nữa.- Đá xây dựng: là các đá dùng trong xây dựng phần lớn là các đá có độ cứng lớn,it bị ăn mòn, như các đá bazan,…Một ví dụ điển hình là đập thuỷ điện HoàBình, các đá dùng để xây đập chủ yếu là các đá bazan ở khu vực quanh đập, đánày có độ cứng lớn, it bị ăn mòn nên dùng xây dựng các công trình lớn rất thíchhợp.- Cuội sỏi: Thấy nhiều ở các suối các cuội sỏi có nhiều kích thước khác nhau, vàcó thể khai thác dùng trong xây dựng, như sỏi có thể dùng làm vật liệu để đúcbê tông nhằm tăng độ cứng cho bê tông xây dựng.- Sét: Sét được khai thác để dùng trong công nghiệp như xi măng, dùng làm gốm.IV.2 Khoáng sản cháyĐây là các loại khoáng sản khai thác dùng để đốt lấy nhiệt. Chúng em bắt gặpcác khoáng sản cháy chủ yếu là than như ở mỏ than Hà Lầm, Hà Tu ở Quảng Ninh.Tại mỏ Hà Lầm thì chúng em thấy những lởp sét than. Trong khu vực khai thác củamỏ thì chúng em thấy những vỉa than lớn đang được khai thác. Than ở đây được khaithác dùng đôt lấy nhiệt trong công nghiệp nặng như luyện kim, …IV.3 Khoáng sản công nghiệpỞ đây chúng em chỉ xin mô tả một loại khoáng sản là nước khoáng. Nước khoángchúng em thấy ở Quang Hanh (Quảng Ninh) nước được khai thác dùng làm nướckhoáng mặn do thành phần muối trong nước cao, nhiệt độ nuớc tại điểm lộ cũng khácao, nước ở đây còn được dùng chữa bệnh đối với các bệnh ngoài da, các bệnhkhớp….IV.4 Khoáng sản kim loạiKhoáng kim loại chúng em bắt ngập ở Dốc Cun, gồm các khoáng sản bazit dướidạng các mạch xuyên vào các đá.IV.5 Khoáng sản phi kim
Trong quá trình thực địa chúng em đã bắt gặp sét, cao lanh ở khu vực HoàngThạch,Ở Hoàng Thạch Cao Lanh là sản phẩm của quá trình thủy phân fenspatĐá vôi cũng là nguồn khoáng sản phi kim rất phong phú, ở Hoàng Thạch đá vôiđược khai thách để sản xuất xi măng.KẾT LUẬNSau 2 tuần làm việc, vượt qua khó khăn với thời gian ngắn được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn thực tập chúng em đã thu được nhiều kết quả quan trọng. So với mục đích ban đầu đặt ra là đi thực tế để gắn kiến thức lí thyết vào thực tế,chúng em còn được làm quen với việc làm việc có tổ chức biết cách phân chia các tổ, các nhóm và phân chia nhiêm vụ của mỗi thành viên trong nhóm. Tạo điều kiên thuận lợi cho việc khảo sát lộ trình lấy mẫu vá viết báo cáo.Về chuyên môn chúng tôi đã lắm vững được những kiến thức sơ lược môn Địa chất. Biết được cách nhận biết các loại đá, khoáng sản, các hiện tượng địa chất nội sinh, ngoại sinh, biết cách sử dụng bản đồ địa bàn… Biết khảo sát một điểm lộ trong phương pháp lộ trình địa chất, biết cách viết và hoàn thiện một báo cáo.Do đây là đợt thực tập đầu tiên, và những hiể biết kinh nghiêm của bản thân còn hạn chế, thời gian thực tập con ít nên bản báo cáo không tránh khỏi thiếu sót kính mong các thầy cô giáo nhắc nhở và chỉ bảo thêm,để em lần sau lam tốt hơn.Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn trường ĐH Mỏ Địa Chất đã tạo điều kiệncho chúng em đi thực tập. Cảm ơn nhân dân địa phương nơi em đã đi qua và đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo hướng dẫn thực tập đã giúp em hoàn thành đợt thực tập này. Xin chân thành cảm ơn!


Tài liệu liên quan


*
Báo cáo thực tập tại công ty Cổ Phần Công Nghệ Địa Vật Lý.docx 87 895 0
*
Báo cáo thực tập tại Công ty điện tử tin học hoá chất ELINCO 36 807 1
*
Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần tinh dầu và chất thơm 30 1 9
*
Báo cáo thực tập tại Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm Thao 27 872 0
*
Báo cáo thực tập tại Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm Thao 68 985 2
*
Báo cáo thực tập tại công ty hoá chất 21 24 667 0
*
Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần thương mại và địa ốc Đất Việt 35 756 0
*
Báo cáo thực tập tổng hợp công ty Cổ phần địa ốc An Huy 30 856 2
*
Báo cáo thực tập tạo công ty Cổ phần tập đoàn Địa ốc Viễn Đông 35 558 2
*
Báo cáo thực tập Về tình hình thực hiện luật thuế GTGT đối với các hộ kinh tế cá thể trên địa bàn quận hoàn kiếm - Hà Nội. 19 842 1

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về




Xem thêm: Báo Cáo Thường Niên Th True Milk : Ctcp Sữa Th, Báo Cáo Thường Niên 2019 Th True Milk

(150.5 KB - 18 trang) - Báo cáo thực tập địa chất thực tập địa chất đại cương